Lưu trữ của tác giả: lee dong

Lưới thép

Lưới thép ứng dụng rộng rãi trong các công trình

Lưới thép là loại lưới làm bằng thép theo các cách khác nhau như hàn, như đan hoặc dập để tạo ra các loại lưới thép theo kích thước khác nhau, hình dạng khác nhau phù hợp với các công trình riêng. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu một số loại lưới thép về quy cách, công dụng …

Các loại lưới thép được dùng phổ biến hiện nay

Lưới thép hàn dạng tấm

Lưới thép hàn được làm từ những sợi thép kéo nguội hoặc dây cá nhân hàn lại với nhau trở nên mạnh mẽ hơn và ổn định hơn. Lưới thép hàn  phù hợp hơn so với lưới dệt cho các ứng dụng nơi các khu vực lớn hơn được bảo hiểm. Công ty thép Hùng Phát đã góp phần lớn trong việc tạo ra lưới thép hàn giá rẻ cho thị trường Việt Nam, công ty chúng tôi với phường châm “ UY TÍN VÀ CHẤT LƯỢNG ĐẶT LÊN HÀNG ĐẦU” chính vì vậy cty chúng tôi luôn giữ giá với mức giá cạnh tranh nhất thị trường trong khi sản phẩm có chất lượng cao nhất.

lưới thép

Quy cách lưới thép hàn tấm:

– Độ dày cọng thép: 4mm đến 12mm

– Hình thức, dây thép trơn hoặc gân, cọng thép mạ kẽm hoặc đen, dạng cuộn

– Kích thước tấm: chiều dài 2,4m(max) Chiều rộng 12m (max)

– Kích thước ô: có thể sản xuất theo yêu cầu

– Độ giãn: 12%

– Cường độ chịu lực 250Mpa

– Các thông số kỹ thuật khác theo yêu cầu

Lưới thép hàn dạng cuộn

Ngoài lưới thép hàn dạng tấm chúng tôi còn cung cấp loại lưới thép hàn dạng cuộn với đa dạng mẫu mã để cho khách hàng lựa chọn. thép Hùng Phát là một nhà phân phối lưới thép theo hướng dịch vụ và sản xuất chất lượng cao, sản phẩm lưới thép hàn cuộn. Phục vụ cho một loạt các ngành công nghiệp bao gồm cả an ninh, hàng không vũ trụ, điện tử, kiến ​​trúc, thực phẩm, và lọc. Chúng tôi chắc chắn sẽ có các sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của bạn. Trong hơn thời gian qua công ty chúng tôi đã cung cấp sản phẩm rộng trên khắp đất nước.

Thông số kỹ thuật lưới hàn cuộn :

– Chất liệu : thép mạ kẽm, hoặc sơn tĩnh điện, hàng đen tùy khách hàng đặt

– Hình thức: dạng cuộn, dạng tấm theo yêu cầu

– Độ dày sợi thép :  từ 0.5mm đến 6mm

– Kích thước ô : 5mm, 10mm, 12mm, 20mm,30mm,40mm,50mm,…

– Chiều dài cuộn: 30m/cuộn, 20m/ cuộn, …

Hàng rào lưới thép hàn

Hàng rào lưới thép hàn được làm từ thép hàn dạng tấm, sau đó được mang đi mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện với nhiều màu sắc cho quý khách lựa chọn. Hàng rào lưới thép hàn có độ bền rất cao chống oxy mòn và thiết kế rất đẹp mắt rất dễ sử dụng. Ngày nay trên thị trường người ta rất ưa chuộng sản phẩm này bởi tính năng ưu việt mà lại tiết kiệm chi phí, dễ dàng làm hài lòng các chủ đầu tư khó tính nào. Ngoài ra công ty chúng tôi còn trực tiếp sản xuất các loại lưới thép có chất lượng cao mà giá không hề cao như lưới mắt cáo, lưới kéo giãn, lưới hình thoi, lưới b40, b20, dây kẽm gai, Thép hộp đenThép hình u, i, v, hBulong, ốc vít

Hàng rào lưới thép được thiết kế dạng tấm được dập song, gấp tam giác cho cứng và chắn chắn, hoặc để thằng và hàn khung bao xung quanh cho chác chắn. Sử dụng hàng rào lưới thép luôn mang lại sự thông thoáng, đẹp mắt, tiết kiệm chi phí cho khách hàng.

Ứng dụng hàng rào:

– Hàng rào lưới thép hàn đã góp phần trong xây dựng cũng như trong công nghiệp, được ứng dụng làm hàng rào, vách ngăn, sàn lót, kệ hoặc vách treo để hàng,…

– Công ty chúng tôi nhận làm keo kích thước để quý khách dễ dàng sử dụng

– Màu sơn : có nhiều màu nhiều mẫu lạ để bạn lựa chọn

– Mạ kẽm nhúng nóng theo độ dày lớp kẽm yêu cầu và độ bền gần như trọn đời

Xem thêm bài viết khác:

Cùm treo ống
Đồng hồ lưu lượng
Khớp nối
Thép hình I, H
Thép hình u
Thép V inox, tấm Inox
Ống thép đen
Thiết bị chữa cháy
Phụ kiện ren Mech
Van mặt bích Inox
Thép hình U,C
Phụ kiện Inox

Lưới mắt cáo hình thoi

Lưới mắt cáo hình thoi hay còn gọi là lưới kéo giãn được dập giãn từ tấm thép thành lưới có chất lượng cao, độ bền và hình dáng thẩm mỹ cao. Giữa các mắt lưới có độ liên kết bền vững, hình dáng đẹp không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp mà còn thõa mãn các nhu cầu trang trí và sử dụng trong đời sống hàng ngày.

lưới thép mắt cáo

Mắt lưới được sản xuất theo tiêu chuẩn XG,XS,S,CH,G và kích thước của khổ lưới sản xuất theo yêu cầu của người tiêu dùng. Chất liệu có thể làm bằng nhôm,Hộp InoxỐng Inox nhưng chủ yếu là làm bằng tấm thép SS400 thường. Có thể mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện tùy theo ý thích.

Lưới dập giãn

Công ty thép Hùng Phát chúng tôi sản xuất lưới dập giãn tại Tp.HCM với nhà máy sản xuất lưới thép trên 800.000 tấn/ tháng nhà máy được đặt tại Tp.Hồ Chí Minh.  Với phương châm ” Luôn thõa mãn nhu cầu của khách hàng” Công ty thép Hùng Phát luôn hoàn thiện , phát triển và trở thành một trong những nhà cung cấp lưới dập giãn hàng đầu tại Việt Nam. Chúng tôi luôn đặt ra tiêu chí sản xuất cao nhất nhằm đảm bảo chất lượng và tiến độ nhanh nhất cho khách hàng, đồng thời giao hàng tận nơi trên tất cả các tỉnh thành lân cận Tp. Hồ Chí Minh.

Lưới dập giãn với các ô và độ dày đa dạng được dung để làm sàn gatting, làm cầu thang, nhà treo, mái dầm, hoặc tranh trí ,…

Thông số kỹ thuật lưới dập giãn

– Chất liệu : inox, thép SS400, thép SS200, nhôm (chủ yếu là bằng thép )

– Độ dày : 0.4mm, 1mm, 1.5mm, 2mm, 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 7mm, 8m, 9mm,… tùy theo yêu cầu khách hàng

– Bước tiến: 0.4mm đến 9mm

– Khổ rộng : 1m, 1,2m

– Chiều dài cuộn : 5m, 10m, 15m,…

– Kích thước ô : hình thoi ô 6×12, 9×18, 10×20, 15×30, 20×40, 25×50, 40×80, 45×90, 36×101.6, 12×30.5, 22×50.8, 50×152,…

– Ký hiệu các loại lưới : XG19, X20, XG21, XG 31, XG 32, XG33, XG41, XG42, XG43,XS, S, Lưới chống chói, lưới chống nắng,…

– Chúng tôi nhận sơn tĩnh điện, mạ kẽm nóng, cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng

Lưới b40

Lưới B40 là loại lưới thép được đan từ những dây thép mạ kẽm hoăc bọc nhựa lại thành một tấm cố định nên có độ bền cao, hình dạng và kích thước dễ sử dụng. Giữa các mắt lưới có độ liên kết bền vững, hình dáng đẹp không chỉ đáp ứng nhu cầu sử dụng trong công nghiệp, và đời sống. Dây thép được mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện nên rất sáng bóng có khả năng chống oxy hóa cao, chống rỉ sét, ăn mòn axit do thời tiết công ty chúng tôi đã thử nghiệm thực tế Lưới b40 có độ bền lên tới 10-15 năm

lưới b40

Quy cách và thông số kỹ thuật Lưới B40

– Mắt lưới thông dụng : 50mm-75mm hoặc có thể sản xuất thep yêu cầu khách hàng

– Chất liệu : Thép , kẽm

– Bề mặt : mạ kẽm, nhúng chì, bọc nhựa hoặc đen

– Độ dày của dây thép: từ 2,7mm-3,5mm

– Chiều rộng cuộn lưới : 1m, 1,2m,1,5m,1,8m,2m,2,4m,…

– Chiều dài cuộn lưới : từ 25m -35m

Lưới trát tường

Luoi thep tô tường chống nứt, đổ sàn bê tông, sản giả là loại lưới chuyên dùng để chống nứt sàn , tường là giải pháp tối ưu để chống nứt các mạch vữa với nhau với các bề mặt vật liệu có kết cấu khác nhau.

Lưới trát tường chống nút, đổ sàn bê tông, sản giả thường được sử dụng rộng rãi trên khắp mọi công trình với tính năng ưu việt, giá lưới tô tường rất cạnh tranh, nhẹ và rất dễ vận chuyển mang lại hiệu quả kinh tế cao. Lưới được đóng đúc thành từng cuộn nhỏ với nhau.

Thông số kỹ thuật của lưới tô tường

– Nguyên liệu ; thép không gỉ, thép thường , kim loại các loại

– Ô lưới : 6x12mm , 10x20mm

– Khổ lưới : 1m

– Chiều dài cuộn : 4-4,5m; 6-6,5m

– Trọng lượng : 1.7kg, 2kg,  2,2kg/ cuộn hoặc tùy theo yêu cầu khách hàng

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Ống thép đức

So sánh điểm giống khác ống thép đúc – ống thép hàn

SO SÁNH ỐNG THÉP ĐÚC VÀ ỐNG THÉP HÀN – Thép ống được chia làm hai loại cơ bản là thép ống đúc và thép ống hàn, mỗi một loại thép ống sẽ có cách sản xuất khác nhau cũng như được ứng dụng vào những công trình khác nhau. Thép ống được biết đến với tính năng là có độ bền cao, dẻo dai, chịu được những áp lực và va đập lớn, đồng thời ống đúc cũng có khả năng thích nghi với thời tiết và chống bào mòn rất cao. Vậy làm cách nào để phân biệt được thép ống đúc và thép ống hàn, và loại thép ống nào đang được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Quý khách hàng có thể theo dõi những thông tin mà công ty thép Hùng Phát của chúng tôi chia sẻ ngay sau đây.

SO SÁNH ỐNG THÉP ĐÚC VÀ ỐNG THÉP HÀN

Ống thép đúc 

Do có đặc tính khác nhau nên mỗi loại thép sẽ được ứng dụng vào các mục đích khác nhau. Ống thép đúc thường được sử dụng nhiều hơn bởi khả năng chịu lực rất tốt. Do ống thép đúc được đúc từ phôi ra, không có đường hàn nên thường có khả năng chịu lực tốt hơn. Ong thep duc hính hãng được sử dụng rất nhiều trong các hoạt động xây dựng, đóng tàu, dân dụng, dẫn dầu, cấp thoát nước…. hoặc được sử dụng trong các lò luyện kim và làm đường ống dẫn áp lực như dẫn dầu, dẫn khí.

Quy trình sản xuất ống thép đúc

– Cán nóng: Phôi tròn được làm nóng >> Khoét lỗ và trục đẩy >> Thoát lỗ >> Định dạng đường kính >> Làm mát >> Ống phôi thép >> Nắn thẳng >> Thử áp lực >> Đánh dấu sản phẩm và nhập kho bãi.

– Cán nguội: Phôi tròn được nung nóng >> Khoét lỗ và điều chỉnh đầu >> Giảm nhiệt độ >> Rửa axit >> Mạ đồng >> Làm mát nhiều lần >> Ống phôi >> Xử lý nhiệt >> Thử nghiệp áp xuất >> Đánh dấu và lưu kho.

Ống thép đúc

Đối với ống thép hàn, do được hàn lại từ các tấm thép nên khả năng chịu lực kém hơn. Đường hàn có thể bị nứt nếu có áp lực quá lớn. Vì vậy mà ứng dụng vào các ngành công nghiệp cũng hạn chế hơn so với ống thép đúc.
Tuy nhiên giá của ống thép đúc thường cao hơn nhiều so với ống thép hàn. Bởi vậy tùy từng công trình mà xem xét nên sử dụng loại nào cho tốt và tiết kiệm nhất.

Xem thêm bài viết liên quan:

Quy trình sản xuất ống thép hàn

Thép tấm, thép lá -> Cuộn tròn tạo hình -> Làm nhẵn mối hàn và đường nối-> Làm chắc đường nối -> Điều chỉnh kích cỡ -> Định hướng đường kính -> Cắt và hoàn thành sản phẩm.

Ống thép hàn

Nên sử dụng ống thép đúc hay ống thép hàn cho các công trình

Cả hai loại thép ống này đều có những ưu điểm riêng, về khả năng chịu lực thì ống thép đúc có khả năng chịu lực lớn hơn so với ống thép hàn 20%, độ đồng nhất và chồng rò rỉ cao hơn nên thích hợp cho những vị trí chịu áp lực và độ kín cao hơn. Tuy nhiên ống thép đúc lại có giá cao hơn từ 25% đến 30%. Tóm lại là tùy theo mục đích sử dụng mà quý khách nên chọn cho mình loại ống thép phù hợp từ ống đúc, ống hàn hay Ống thép đen, ống thô, Ống thép mạ kẽmỐng Inox. Để mua được hàng hóa đảm bảo quý khách nên tới những cơ sở uy tín như Thép ống mạ kẽm SEAH, Hòa Phát hay Thép ống mạ kẽm Việt Đức. Không thể không kể tới Công ty thép Hùng Phát có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành nhập khẩu đường ống thép và phụ kiện các loại. Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ các nhà sản xuất các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan. Liên hệ để chúng tôi cung cấp bảng giá cho quý khách sớm nhất.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép hình I, H

Cách nhân biết thép hình H – thép hình I mới nhất năm 2020

So sánh thép hình H và thép hình I – Thép hình I, H có hình dáng thiết kế khá giống nhau là thép hình có hình dạng giống chữ I, H in hoa trong bảng chữ cái.Thép hình I và thép hình H là hai loại thép được thiết kế gần giống nhau, người dùng mà không tinh vi thì rất có thể nhầm lẫn. Vì vậy, công ty Thép Hùng Phát cung cấp các thông số giúp khách hàng lựa chọn đúng loại thép phù hợp với nhu cầu sự dụng cho các công trình của mình.

So sanh thép hình H và thép hình I

So sánh đặc điểm của thép hình H và thép hình I

+ giống nhau:

– Cả 2 loại đều có góc bẻ của chân là 98 độ.

– Có độ dài thân và độ dày thân giống nhau ( tuy nhiên tùy thuộc vào từng loại)

– Thep hinh I, H xuất xứ; Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Mỹ, Đài loan…

– Thép hình I, H tiêu chuẩn: GOST 380-88, JIS G3101, SB410, 3010, ATSM, DIN, ANSI, EN.

– Mác thép: ASTM A36, JIS G3101 SS400, Q345B, A572 Gr50, S355, S355JR S355JO, S275, S275JR, S275JO, S235, S235JR, S235JO.

– Mác Thép Của Nga: CT3 Tiêu Chuẩn 380_88

– Mác Thép Của Nhật: SS400, …Theo Tiêu Chuẩn Jit G3101, SB410, 3013, …

– Mác Thép Của Trung Quốc: SS400, Q235, Thiêu Tiêu Chuẩn Jit G3101, SB410, …

– Mác Thép Của Mỹ: A36 Theo Tiêu Chuẩn ASTM A36, …

– Ứng Dụng: Là mặt hàng sở hữu kết cấu cân bằng, bền chắc, bền vững nên thép hình I, H thường hay được ứng dụng trong ngành cầu đường, để làm đòn cân, xây dựng nhà thép tiền chế, làm kệ kho chứa hàng hóa, lò hơi công nghiệp, tháp truyền hình, nâng và di chuyển máy móc, để làm cọc nền cho nhà xưởng….

+ Khác nhau:

– Chân thép hình chữ I ngắn hơn so với chân thép hình chữ H

Thép hình H
Thép hình I
– H có thân trung tâm dày hơn, nghĩa là chịu lực mạnh mẽ  hơn
– I thường mỏng thân hơn, không có khả năng chịu tải lực như H
– H thường được sản xuất ở bất kỳ kích thước và độ cao thân
– I chỉ được sản xuất ở một số kích thước cho phép
– H nặng hơn nhiều và có khả năng chịu lực tốt hơn

 – Các dầm chữ I thường là nhẹ hơn, nhưng điều này là mong muốn trong một số tòa nhà có trọng lượng và lực lượng trên một bức tường có thể đặt ra một vấn đề về cơ cấu.

– H có thể sản xuất dầm thép 300 feet
– I chỉ sản xuất được từ 33 -100 feet
– H có góc giống như 3 miếng kim loại ghép lại với nhau thành 1 khối
– I là một khối xuyên suốt, trông chúng không phải là các miếng kim loại hàn hoặc bắt vít với nhau
– H Có dầm dưới và dầm trên cách xa nhau, trông chúng như được kết nối thân 1 cách rời rạc, góc mặt bích và thân thường vuông góc
– IMặt bích dưới và trên gần nhau hơn, góc giữa thân và mặt bích thường vát

Quy cách thép hình H

Thép hình HThép hình H với thiết kế hình chữ H đặc biệt chắc chắn nên có thể chịu được áp lực lớn. Vì vậy Thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng rộng rãi trong các công trình như:nhà ở, các kiến trúc cao tầng, cầu lớn, công trình công cộng…. Thép H rất phong phú về hình dạng và kích thước. Tùy thuộc vào mức độ chịu áp lực mà sử dụng các loại thép H khác nhau, nhằm đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng và chất lượng công trình cũng như an toàn trong quá trình thi công.

STT

QUY CÁCH THÔNG DỤNG

TRỌNG LƯỢNG LÝ THUYẾT

   

Kg/m

Kg/Cây

1

H 100 x 100 x 6 x 8 x 12m

17.2

206.4

2

H 125 x 125 x 6.5 x 9 x 12m

23.8

285.6

3

H 148 x 100 x 6 x 9 x 12m

21.1

253.2

4

H 150 x 150 x  7 x 10 x 12m

31.5

378

5

H 175 x 175 x 7,5 x 11 x 12m

40.4

484.8

6

H 194 x 150 x  6 x  9 x 12m

30.6

367.2

7

H 200 x 200 x  8 x 12 x 12m

49.9

598.8

8

H 244 x 175 x 7 x 11 x 12m

44.1

529.2

9

H 250 x 250 x  9 x 14 x 12m

72.4

868.8

10

H 294 x 200 x 8 x 12 x 12m

56.8

681.6

11

H 300 x 300 x 10 x 15 x 12m

94

1128

12

H 340 x 250 x 9 x 14 x12m

79.7

956.4

13

H 350 x 350 x 12 x 19 x 12m

137

1644

14

H 390 x 300 x 10 x 16 x 12m

107

1284

15

H 400 x 400 x 13 x 21 x 12m

172

2064

16

H 440 x 300 x 11 x 18 x 12m

124

1488

17

H 482 x 300 x 11 x 15 x 12m

114

1368

18

H 488 x 300 x 11 x 18 x 12m

128

1536

19

H 582 x 300 x 12 x 17 x 12m

137

1644

20

H 588 x 300 x 12 x 20 x 12m

151

1812

Xem thêm các bài viết liên quan:

Thép hình U

Thép V inox, tấm Inox

Thép hình U,C

Thép hình u, i, v, h

Quy cách thép hình I

Thép hình I

Thép hình I với thiết kế giống với thép hình H nhưng được cắt bớt phần thép ngang nên nhìn giống chữ I hơn là hình H, và thép hình chữ I thường có khối lượng nhẹ hơn thép hình chữ H. Thép hình chữ I cũng như thép hình chữ H là sản phẩm thường được sử dụng cho công trình như nhà ở, công trình cao tầng, cầu…. nhưng tùy thuộc vào độ tác động khác nhau mà lựa chọn sử dụng thép I hay thép H, nếu công trình phải chịu tải trọng đáng kể thì thay vì dùng thép hình chữ I thì sẽ phải dùng thép hình chữ H để đảm bảo an toàn cho công trình.

STT

QUY CÁCH THÔNG DỤNG

TRỌNG LƯỢNG LÝ THUYẾT

 

 

Kg/m

Kg/Cây

1

I 150 x 75 x 5 x 7 x 12m

 

168

2

I 198 x 99 x 4,5 x 7 x 12m

18.2

218.4

3

I 200 x 100 x 5.5 x 8 x 12m

21.3

255.6

4

I 248 x 124 x 5 x 8 x 12m

25.7

308.4

5

I 250 x 125 x 6 x 9 x 12m

29.6

355.2

6

I 298 x 149 x 5.5 x 8 x 12m

32

384

7

I 300 x 150 x 6.5 x 9 x 12m

36.7

440.4

8

I 346 x 174 x 6 x 9 x 12m

41.4

496.8

9

I 350 x 175 x 7 x 11 x 12m

49.6

595.2

10

I 396 x 199 x 7 x 11 x 12m

56.6

679.2

11

I 400 x 200 x 8 x 13 x 12m

66

792

12

I 446 x 199 x 8 x 12 x 12m

66.2

794.4

13

I 450 x 200 x 9 x 14 x 12m

76

912

14

I 496 x 199 x 9 x 14 x 12m

79.5

954

15

I 500 x 200 x 10 x 16 x 12m

89.6

1075.2

16

I 596 x 199 x 10 x 15 x 12m

94.6

1135.2

17

I 600 x 200 x 11 x 17 x 12m

106

1272

18

I 700 x 300 x 13 x 24 x 12m

185

2220

19

I 800 x 300 x 14 x 26 x 12m

210

2520

20

I 900 x 300 x 16 x 28 x12m

243

2916

 
CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép tấm

Tra khối lượng thép tấm – thép lá – thép S400 – CT3 cấp nhất mới nhất

BẢNG KHỐI LƯỢNG THÉP TẤM, THÉP LÁ, THÉP SS400, CT3 CHÍNH XÁC NHẤT – Thép tấm là một trong những loại thép có rất nhiều những ứng dụng và ý nghĩa đặc biệt to lớn trong ngành công nghiệp xây dựng và các ngành công nghiệp khác. Công thức tính khối lượng và bảng trọng lượng riêng thép tấm giúp tính toán chính xác khối lượng thép tấm trơnThép tấm chống trượt nhanh chóng. Ước lượng được khối lượng thép tấm cần sử dụng trong các công trình. Tra cứu tính toán khối lượng thép tấm khi nghiệm thu công trình. 

BẢNG KHỐI LƯỢNG THÉP TẤM, THÉP LÁ, THÉP SS400, CT3 CHÍNH XÁC NHẤT

Công thức tính khối lượng thép tấm

Cách tính khối lượng thép tấm đơn giản bằng công thức (nếu bạn muốn tự tính thì phải thuộc và ghi nhớ nó). Công thức tính khối lượng, khối lượng riêng của thép tấm cụ thể như sau:

M (kg) = T (mm) * R (mm) * Chiều dài D(mm) * 7.85 (g/cm³).

Trong đó,

M: khối lượng thép tấm (Kg)
T: độ dày của tấm thép (đơn vị mm).
R: chiều rộng hay khổ rộng của tấm thép (đơn vị mm). Khổ rộng tiêu chuẩn thông thường: 1,250 mm, 1,500 mm, 2,000 mm, 2,030 mm, 2,500 mm.
D: chiều dài của thép tấm (đơn vị mm). Chiều dài tiêu chuẩn thông thường: 6,000 mm, 12,000 mm (có thể cắt theo yêu cầu riêng của quý khách hàng).

Ví dụ minh họa
Muốn tính trọng lượng của thép tấm SS400, dày 3 mm, rộng 1,500 mm, chiều dài 6,000 mm, ta áp dụng công thức:

M (kg) = T (mm) * R (mm) * Chiều dài D(mm) * 7.85 (g/cm³).

Ta có dữ liệu: T = 3 mm = 0,3 cm; R = 1,500 mm = 150 cm, D = 6,000 mm = 600 cm

M = 0,3*150*600*7,85 = 211,950 g = 221,95 kg

Xem thêm:

Công ty thép Hùng Phát cung cấp bảng khối lượng thép tấm – thép lá – thép S400 – CT3 cấp nhất mới nhất cho quy khách tham khảo

Bảng khối lượng thép tấm

Kích Thước: T*R*D (mm) Tiêu Chuẩn Trọng Lượng (Kg/tấm)
2*1250*2500 SS400 – TQ 49,06
3*1500*6000 SS400 – TQ 211,95
4*1500*6000 SS400 – Nga 282,6
4*1500*6000 SEA1010 – Arap 353,3
5*1500*6000 K SS400 – Nga 353,25
6*1500*6000 SS400 – TQ 423,9
6*1500*6000 SS400 – Nga 423,9
6*1500*6000 K SS400 – Nga 423,9
6*1500*6000 CT3 – KMK 423,9
6*1500*6000 CT3 – DMZ 423,9
8*1500*6000 CT3 – KMK 565,2
8*1500*6000 SS400 – Nga 565,2
8*1500*6000 K SS400 – Nga 565,2
8*1500*6000 CT3 – DMZ 565,2
8*1500*6000 SS400 – TQ 565,2

Bảng khối lượng thép tấm lá

Thép tấm lá

Độ dày (mm) Trọng lượng (kg)/m2 Độ dày (mm) Trọng lượng (kg)/m2 Độ dày (mm) Trọng lượng (kg)/m2
0,25 1,963 5,0 39,25 10,0 78,50
0,5 3,925 5,5 43,18 11,0 86,40
1,0 7,85 6,0 47,10 12,0 94,20
1,5 11,78 6,5 51,03 13,0 102,10
2,0 15,7 7,0 54,95 14,0 109,9
2,5 19,63 7,5 58,88 15,0 117,8
3,0 23,55 8,0 62,80 16,0 125,6
3,5 27,48 8,5 66,73 17,0 133,5
4,0 31,40 9,0 70,65 18,0 141,3
4,5 35,33 9,5 74,59    

Bảng khối lượng thép tấm SS400

Thép tấm SS400

Kích Thước Độ dày ( mm) Trọng lượng Kg/tấm)
SS400 – 1250 * 6000 mm 3.0 176,62
SS400 – 1500* 6000 mm 3.0 212
SS400 – 1500 * 6000 mm 4.0 282,6
SS400 – 1500 * 6000 mm 5,0 353,25
SS400 – 1500 * 6000 mm 6,0 423,9
SS400 – 1500 * 6000 mm 8,0 565,2
SS400 – 1500 * 6000 mm 10 706,5
SS400 – 2000 * 6000 mm 12 1.130,4
SS400 – 1500 * 6000 mm 14 989,1
SS400 – 2000 * 6000 mm 16 1.507,2
SS400 – 1500 * 6000 mm 18 1.271,7
SS400 – 2000 * 6000 mm 20 1.884
SS400 – 1500 * 6000 mm 22 2.072,4
SS400 – 2000 * 6000 mm 25 2.355
SS400 – 2000 *6000 mm 30 2.826
SS400 – 1500 * 6000 mm 40 2.826
SS400 – 1500 * 6000 mm 50 2.961

Bảng khối lượng thép tấm CT3

Thép tấm CT3

Độ dày (m) Chiều rộng (mét) Chiều dài (mét) Trọng lượng (Kg/m²)
2.0 1.2, 1.25, 1.5 2.5, 6, cuộn 15.70
3.0 1.2, 1.25, 1.5 6, 9, 12, cuộn 23.55
4.0 1.2, 1.25, 1.5 6, 9, 12, cuộn 31.40
5.0 1.2, 1.25, 1.5 6, 9, 12, cuộn 39.25
6.0 1.5, 2 6, 9, 12, cuộn 47.10
7.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 54.95
8.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 62.80
9.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 70.65
10.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 78.50
11.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 86.35
12.0 1.5, 2, 2.5 6, 9, 12, cuộn 94.20
13.0 1.5, 2, 2.5, 3 6, 9, 12, cuộn 102.05
14.0 1.5, 2, 2.5, 3 6, 9, 12, cuộn 109.90
15.0 1.5, 2, 2.5, 3 6, 9, 12, cuộn 117.75
16.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 125.60
17.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 133.45
18.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 141.30
19.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 149.15
20.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 157.00
21.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 164.85
22.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12, cuộn 172.70
25.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 196.25
28.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 219.80
30.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 235.50
35.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 274.75
40.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 314.00
45.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 353.25
50.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 392.50
55.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 431.75
60.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 471.00
80.0 1.5, 2, 2.5, 3, 3.5 6, 9, 12 628.00

Địa chỉ cung cấp thép tấm uy tín

Công ty thép Hùng Phát chuyên cung cấp bảng khối lượng Thép V inox, tấm Inoxthep tam tronThep tam chong truot chất lượng tiêu chuẩn với nhiều mac thép thông dụng. Dịch vụ uy tín, trách nhiệm và giao hàng nhanh chóng đến tận nơi khách hàng yêu cầu với chi phí thấp nhất. Thép hùng Phát đang được nhiều khách hàng quan tâm yêu mếm và hợp tác. Với tiêu chí cùng nhau hợp tác, cùng nhau phát triển hãy làm bạn, làm đối tác của chúng tôi để gặt hái thêm nhiều thành công phí trước.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép gió

Ứng dụng của thép gió trong công nghiệp

THÉP GIÓ LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA THÉP GIÓ – Thép gió thường được dùng trong cơ khí cắt gọt, bởi những ưu thế về độ cứng mà nó mang lại. Vậy vì sao thép gió lại có giá thành cao và có độ cứng tốt, chúng ta hãy cùng tìm hiểu một số ứng dựng và đặc điểm chia sẻ thông qua bài viết này.

Thép gió

Thép gió là gì?

Thép gió là một loại thép dụng cụ có tính chịu nóng rất cao và độ cứng lớn, loại thép này bao gồm các mác thép hợp kim hóa cao, được dùng chủ yếu để làm các dụng cụ cắt gọt. Ở đa số các quốc gia khác thép gió được gọi là “thép cắt nhanh” (thí dụ, tiếng Anh: high speed steel) vì thép này khi làm dụng cụ cắt gọt cho phép làm việc với tốc độ rất cao mà không giảm độ cứng của dụng cụ cắt gọt.

Thép gió

Thành phần hoá học thép gió

Là loại thép hợp kim có các thành phần:

Cacbon: 0,7-1,5%: đảm bảo đủ hoà tan vào mactenxit tạo thành cacbit với các nguyên tố tạo thành cacbit mạnh là Wolfram, Mô lip đen và đặc biệt là Vanađi.

Wolfram, Mô lip đen khá cao: > 10%.

Crom: Khoảng 4% (từ 3,8÷4,4%) có tác dụng làm tăng mạnh độ thấm tôi. Nhờ tổng lượng Cr+W+Mo cao (>15%) nên thép gió có khả năng tự tôi (đây là lý do khiến người ta đặt tên là thép gió), tôi thâu với tiết diện bất kỳ và có thể áp dụng tôi phân cấp.

Vanađi: Nguyên tố tạo thành các bít rất mạnh. Mọi thép gió đều có ít nhất 1%V, khi cao hơn 2% tính chống mài mòn tăng lên, tuy nhiên không lên dùng quá 5% vì làm giảm tính mài.

Coban: Không tạo thành các bít, nó chỉ hoàn tan vào sắt ở dạng dung dịch rắn, với hàm lượng không vượt quá 5% tính cứng nóng của thép gió tăng lên rõ rệt.

Xem thêm các loại vật liệu khác:

Thép hình I, H
Thép hình u
Van đồng giá rẻ
Thép V inox, tấm Inox
Ống thép đen
Thiết bị chữa cháy
Phụ kiện ren Mech
Thép góc V,L
Tiêu chuẩn BS
Van mặt bích Inox
Thép hình U,C
Phụ kiện Inox
Lưới thép

Ứng dụng thép gió

Thép gió

  • Ứng dụng là mũi khoan được làm từ thep gio
  • Thép gió có ứng dụng chủ yếu trong chế tạo các dụng cụ cắt gọt. Theo phân loại của thép dụng cụ, chúng được xếp vào loại thép làm dao có năng suất cao.

Đặc điểm của thép gió được chia làm 2 nhóm

Thép gió

– Nhóm thép có năng suất thường gồm các thép vonfram (P18,P12,P9,P9Co5) và thép Vonfram-môlipđen (P6M3,P6M5) có khả năng duy trì độ cứng không thấp hơn 58HRC nhiệt độ làm việc đến 6200C. Cùng với độ chịu nóng như nhau các mác thép này khác nhau chủ yếu ở cơ tính và tính công nghệ.

– Nhóm thép có năng suất cao là các thép chứa côban và một lượng vanadi khá cao: P6M5K5, P9M4K8, P9K5, P9K10, P10K5Փ5, P18K5Փ2. Chúng hơn hẳn các nhóm thép trước về độ cứng nóng ( khoảng 64-65HRC, nhiệt độ 640-6500C) và dộ chống mài mòn, nhưng lại thua về dộ bền và độ dẻo. Các thép có năng suất cao được dung để gia công các thép có độ bền cao, thép chống ăn mòn và thép bền nóng có tổ chức austenite và các vật liệu khó gia công khác.

Thép gió đặc biệt là các mác thép thuộc nhóm thứ 2 có giá thành cao. Để giảm giá thành người ta tìm cách hạn chề kim loại quý như W, mác thép P6M5 đang được sử dụng rộng rãi nhất. Hiên nay đang có rất nhiều các đơn vị nghiên cứu thép gió không sử dụng W. Ngoài ra, công ty thép Hùng Phát còn cung cấp các thiết bị công nghiệp khác như: Bulong, ốc vítCùm treo ốngThép hình u, i, v, hHộp InoxKhớp nốiỐng Inox

Nơi cung cấp thép gió uy tín trên thị trường

Hiện nay trên thị trường Việt Nam, các loại thép gió thường khó tìm mua bởi giá thành của chúng khá cao. Vì vậy bạn có thể lựa chọn mua từ những công ty nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài. Và công ty thép Hùng Phát là một địa chỉ uy tín, tin cậy cung cấp thép gió cường độ cao tới khách hàng. Mọi sản phẩm chúng tôi làm ra đều đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng, quý khách hàng hoàn toàn yên tâm về chất lượng và giá thành sản phẩm thép gió trên thị trường.

ÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Ứng dụng của thép hình

Ứng dụng của thép hình U I V H trong kết cấu thép | thép Hùng Phát

ỨNG DỤNG CỦA THÉP HÌNH TRONG XÂY DỰNG KẾT CẤU THÉP – Trong các công trình xây dựng hiện nay, không thể thiếu bóng dáng của loại vật liệu quen thuộc là thép, đặc biệt là thép hình u, i, v, h. Để cho bạn có cái nhìn cụ thể hơn về công dụng của thép hình, trong bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn những ứng dụng của thép hình trong cuộc sống.

Ứng dụng của thép hình U I V H

Thép hình U I V H là một trong những vật liệu xây dựng quan trọng nhất của mọi công trình, nó góp phần không nhỏ để cho các công trình xây dựng có thể vững chắc. Có thể nói rằng thép hình có vai trò là một khung sườn quyết định kết cấu của một công trình, công trình có chắc chắn không là phù thuộc vào chất lượng loại thép hình mà nhà đầu tư quyết định sử dụng.

Ưu điểm của kết cấu thép hình U I V H

  • Tính công nghiệp hóa cao.
  • Trọng lượng nhẹ hơn bê tông.
  • Có khả năng chịu lực lớn và độ tin cậy cao.
  • Tính kín, không thấm nước
  • Vận chuyển và lắp đặt dễ dàng.

Các loại thép hình hiện nay phổ biến hiện nay trên thị trương

Thép hình U I V H

Thép hình được phân chia thành 4 loại thép chính là thép U, thép I, thép V, thép H gọi tắt là Thép hình u, i, v, h. Mỗi một loại thép hình sẽ có những cấu tạo và ứng dụng riêng biệt

– Thép H: Là loại thép hình có kết cấu giống với hình chữ H, ưu điểm dễ nhận biết nhất của loại thép này là có độ cân bằng cao nên có khả năng chịu áp lực vô cùng lớn. Thép hình I, H có rất nhiều loại cũng như đa dạng về kích thước và khối lượng sản phẩm. Bởi vậy tùy vào mục đích sử dụng cũng như tính chất của công trình xây dựng mà quý khách hàng có thể lựa chọn được những sản phẩm khác nhau.

– Thép I: Thép hình chữ I cũng có hình dáng tương tự như thép H, tuy nhiên độ dài cánh được cắt ngắn hơn so với chiều dài của bụng. Thép hình chữ I cũng tương tự như thép hình chữ H là có khả năng chịu áp lực lớn, bởi vậy tùy thuộc vào từng công trình khác nhau mà khách hàng có thể lựa chọn Thep hinh I, H để xây dựng.

– Thép U: Thép hình U được sản xuất với nhiều những kích thước khác nhau, có khả năng chịu đựng được cường độ áp lực cao và được ứng dụng trong khá nhiều công trình khác nhau. Thép hình U,C được sử dụng trong công trình xây dựng dân dụng, làm khung thùng xe, làm tháp ăng ten, ứng dụng trong nội thất.

– Thép V: Thép hình V có đặc tính cứng, khả năng chịu được cường lực và độ bền bỉ cao. Sản phẩm này có khả năng chịu được những ảnh hưởng từ môi trường như nhiệt độ, độ ẩm…ngoài ra sản phẩm còn có độ bền trước hóa chất. Thép V inox, tấm Inox thường được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp xây dựng, ứng dụng trong ngành công nghiệp đóng tàu….

Ứng dụng của kết cấu thép trong các ngành công nghiệp

Ứng dụng của thép hình U I V H kết cấu thép trong xây dựng  

Kết cấu thép có nhiều ứng dụng trong ngành xây dựng. Nó được sử dụng trong thiết kế và xây dựng không gian công nghiệp. Thép kết cấu có tỷ lệ cường độ và trọng lượng cao, lý tưởng để sử dụng trong việc xây dựng các kết cấu lớn như tòa nhà, nhà kho, cầu, nhà máy, vv Dầm, khung thép, cột, thanh, dầm, tấm và nhiều thứ khác được tạo ra bởi kết cấu thép chế tạo được sử dụng trong ngành xây dựng.

Ứng dụng của kết cấu thép trong xây dựng  

Ứng dụng của thép hình U I V H trong kết cấu thép trong Vận chuyển

Thép kết cấu được sử dụng để sản xuất xe tải, truyền, xe lửa, đường ray và tàu, xích neo, gầm máy bay và các thành phần động cơ phản lực. Hầu hết các phương tiện này chứa một tỷ lệ tốt của kết cấu thép. Các kỹ sư và nhà thiết kế lựa chọn thép kết cấu vì thép có nhiều ưu điểm. Tính đàn hồi, chống ăn mòn, độ bền kéo, độ dẻo, tính dễ uốn và khả năng chi trả.

Ứng dụng của kết cấu thép trong Vận chuyển

Xem thêm các sản phẩm khác:

Bulong, ốc vít
Cùm treo ống
Đồng hồ lưu lượng
Khớp nối
Van đồng giá rẻ
Thiết bị chữa cháy
Phụ kiện ren Mech
Van mặt bích Inox
Phụ kiện Inox
Lưới thép
Hệ thông chữa cháy
Thiết bị báo cháy

Ứng dụng của thép hình U I V H kết cấu thép trong Khai thác mỏ

Ngành công nghiệp khai thác có nhiều ứng dụng của kết cấu thép. Hầu hết các yếu tố trong cơ sở hạ tầng khai thác được xây dựng bằng thép kết cấu. Tất cả các nhà xưởng, văn phòng, các yếu tố cấu trúc của các mỏ như màn hình khai thác, nồi hơi tầng sôi, các tòa nhà được làm bằng thép kết cấu. Kết cấu thép dễ dàng để làm sạch vì bề mặt mịn của nó do đó làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng cho ngành công nghiệp khai thác mỏ.

Ứng dụng của kết cấu thép trong Khai thác mỏ

Ứng dụng của thép hình U I V H kết cấu thép trong Đóng tàu

Hầu hết các phương tiện hàng hải được tạo ra bằng cách sử dụng thép kết cấu. Nó được sử dụng để chế tạo tàu siêu tốc, tàu ngầm, thuyền, thang, sàn thép và lưới sắt, cầu thang và các phần được chế tạo bằng thép. Kết cấu thép có thể chịu được nhiều áp lực bên ngoài, nó không bị rỉ sét và có thể được đúc thành bất kỳ hình dạng thép hình nào một cách dễ dàng; những phẩm chất này làm cho kết cấu thép cực kỳ hữu ích trong ngành đóng tàu.

Ứng dụng của kết cấu thép trong Đóng tàu

Ứng dụng của thép hình U I V H kết cấu thép trong ngành Năng lượng

Có nhiều ứng dụng kết cấu thép trong lĩnh vực năng lượng. Ngành năng lượng bao gồm năng lượng gió, năng lượng hạt nhân, năng lượng điện và khí đốt tự nhiên. Rất nhiều cấu trúc công nghiệp như tháp truyền tải, đường ống, tua bin gió, nam châm điện, lõi máy biến áp, giếng dầu và khí đốt được chế tạo bằng thép kết cấu. Ngoài ra, còn có nhiều ứng dụng kết cấu thép khác trong lĩnh vực năng lượng.

Ứng dụng của kết cấu thép trong ngành Năng lượng

Ứng dụng của thép hình U I V H kết cấu thép trong đóng gói Bao bì

Thép được coi là một yếu tố tốt cho bao bì vì nó bảo vệ các sản phẩm khỏi nước, không khí, tiếp xúc với ánh sáng và các chất gây ô nhiễm. Thép được sử dụng trong bao bì thường được tráng thiếc để chống ăn mòn. Thực phẩm, đồ uống, nắp chai và đóng cửa khác được thực hiện bằng cách sử dụng thép kết cấu. Thép bao bì được làm bằng thép cán nguội carbon thấp, và được hoàn thiện bề mặt.

Ứng dụng của kết cấu thép trong đóng gói Bao bì

Mua thép hình ở đâu uy tín?

Hiện tại trên thị trường có rất nhiều doanh nghiệp đang kinh doanh và phân phối thép hình, tuy nhiên không phải đơn vị nào cũng cung cấp những sản phẩm chất lượng cũng như mang đến những ưu đãi đến cho khách hàng. Bởi vậy để đặt mua những sản phẩm thép hình đạt tiêu chuẩn chất lượng nhất quý khách hàng hãy đến với công ty Thép Hùng Phát của chúng tôi. Ngoài cung cấp các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng thì công ty chúng tôi còn luôn để mức giá cạnh tranh nhất, đồng thời vận chuyển miễn phí đối với nhiều đơn hàng. Để liên hệ đặt mua những sản phẩm Hộp InoxỐng thép đenỐng thép đúcỐng thép mạ kẽmỐng InoxThép hộp đen, thép ống, Thép tấm chống trượt chính hãng giá rẻ nhất cho quý khách liên hệ để có báo giá nhanh nhất.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép inox

Thép không gỉ giá rẻ cung cấp cho quý khách| Thép Hùng Phát

THÉP KHÔNG GỈ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT – Thép không gỉ (hay còn gọi là inox) là một hợp kim thép có khả năng chống oxi hóa cao. Thép không gỉ được sử dụng nhiều trong lĩnh vực y tế, công trình, làm công cụ dụng cụ. Tuy nhiên, ít ai hiểu được bản chất thép không gỉ là gì hay thép không gỉ có đặc tính gì…. Để hiểu rõ hơn về loại thép này, hãy cùng thép Hùng Phát tìm hiểu những điều cần biết về thép không gỉ qua bài viết dưới đây nhé.

 

THÉP KHÔNG GỈ VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Thép không gỉ là gì?

Thep khong gi (Inox) là một hợp kim của sắt có chứa tối thiểu 10.5% Crom. Ngoài ra nó còn có các thành phần khác như carbon, silic, mangan,… với tỉ lệ khác nhau tùy từng loại thép. Sự liên kết giữa các thành phần trong thép giúp nó có tính chống ăn mòn trong điều kiện khắc nghiệt như không khí, nước, axit, kiềm và các loại chất lỏng khác. Các liên kết bên trong của thép càng bền thì khả năng chống xâm nhập của các chất ăn mòn càng cao.

Thép không gỉ (inox)

Thép không gỉ (Inox) khác biệt thép carbon do lượng crôm hiện diện. Thép carbon gỉ sét không được bảo vệ, dễ dàng khi tiếp xúc với không khí và độ ẩm. Phần oxit chất sắt (gỉ) đang hoạt động và tăng tốc ăn mòn bằng cách hình thành oxide chất sắt nhiều hơn; và vì khối lượng lớn của các oxit chất sắt, điều này có xu hướng tróc và rơi ra. Thép không gỉ chứa đủ crom để tạo thành một màng thụ động oxit crom, trong đó ngăn chặn tiếp tục ăn mòn bề mặt bằng cách ngăn chặn sự khuếch tán oxy cho các bề mặt thép và khối ăn mòn từ lan rộng vào cấu trúc bên trong của kim loại và do kích thước tương tự như của thép và oxit ion, chúng gắn bó rất mạnh mẽ và vẫn gắn liền với bề mặt.

Thép không gỉ được phát hiện ra như thế nào?

Thép không gỉ được tạo ra lần đầu vào năm 1913, do một nhà luyện kim người Anh, ông là Harry Brearley, Harry Brearley đã có nhiều cuộc thử nghiệm trước đó về thép và cuối cùng ông phát hiện ra rằng, nếu trong thành phần của thép chứa 13% Crom thì thép có khả năng chống oxi hóa, ăn mòn kim loại trong một thời gian dài.

Xem thêm:

Bulong, ốc vít
Cùm treo ống
Đồng hồ lưu lượng
Khớp nối
Thép hình I, H
Thép hình u
Ống thép đen
Phụ kiện ren Mech
Thép góc V,L
Thép hình U,C
Lưới thép

Có những mác thép không gỉ phổ biến trên thị trường?

INOX SUS201

Trong sus 201, người ta dùng mangan thay thế cho niken theo tỉ lệ 2:1. Điều này đã giúp cho giá thành của sus 201 thấp hơn rất nhiều. Việc bổ sung thêm mangan giúp sus 201 gia tăng độ cứng. Bên cạnh đó, vì có hàm lượng mangan cao nên làm cho bề mặt của nó tối hơn, tuy nhiên sự khác này là rất nhỏ và người dùng khó có thể nhận biết được, đặc biệt là khi ứng dụng cho khung gương. Mặt khác, lượng niken giảm đi nên khả năng chống ăn mòn kém đi rất nhiều, nhất là trong môi trường nước và acid/ muối. sus 201 được sử dụng nhiều trong trang trí nội thất và gia dụng.

INOX SUS304

Niken (Ni) là thành phần thông dụng để tăng cường độ dẻo, dễ uốn, tính tạo hình của thép không gỉ. Do đó, với hàm lượng Ni cao, sus 304 có tính dẻo và dễ gia công hơn. Đồng thời điều này cũng làm giá thành của nó cao hơn (vì giá niken tăng liên tục tăng).

Sus 304 có khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, trơ dưới tác động của các loại axit vô cơ và hóa chất dệt nhuộm. Sus304 hiện đang đứng vị trí dẫn đầu trong các loại inox về tính trơ và bền vững dưới tác động oxy hóa của môi trường. Ngoài ra, nó còn có khả năng chịu nhiệt tốt và có từ tính thấp.

Inox 304 có khả năng dát mỏng mà không cần gia nhiệt, vì thế nó được lựa chọn để làm các chi tiết inox từ nhỏ đến lớn như đồ gia dụng và các chi tiết cửa tự động.

INOX SUS316

Sus 316 có đặc tính gần như là giống với sus 304. Điểm khác biệt là sus 316 có molypden thêm vào thành phần hợp kim của nó trong quá trình sản xuất.Các “moly” được bổ sung để nâng cao khả năng chống ăn mòn clorua (như nước biển).
Đây là một lợi thế của Inox 316 khi các đối tượng có yêu cầu kháng với điều kiện môi trường khắc nghiệt như nước muối, muối làm tan băng, các giải pháp ngâm nước muối, hoặc các hình thức hóa học khác tiếp xúc với hóa chất. Trong phòng thí nghiệm dược phẩm và thiết lập, Inox 316 xuất sắc trong kháng axit, bromua, và iodides ở nhiệt độ cao.

Đặc tính của thép không gỉ là gì?

Thép không gỉ (inox)

So với các loại thép khác, thép không gỉ có ưu điểm là không cần lớp mạ kẽm bảo vệ bên ngoài mà vẫn đảm bảo độ bền, tuổi thọ cao. Cụ thể, thép không gỉ (họ thép austenit) có những đặc tính sau:

– Thép không gỉ có tốc độ hóa bền rèn cao.

– Độ dẻo của thép không gỉ cao hơn nhiều loại thép có carbon thấp.

– Ngoài ra, độ cứng và độ bền của thép không gỉ cao hơn nhiều loại thép có carbon thấp.

– Độ bền nóng của thép không gỉ cũng cao hơn nhiều loại thép có carbon thấp.

– Khả năng chống han gỉ, oxi hóa cao, phù hợp với môi trường điều kiện khắc nghiệt.

– Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp của thép không gỉ tốt hơn nhiều loại thép có carbon thấp.

– Tuy nhiên, phản ứng từ kém hơn so với nhiều loại thép khác.

Thép không gỉ được ứng dụng trong những lĩnh vực nào?

Loại thép này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, thép không gỉ có mặt ở khắp mọi nơi trong ngôi nhà của bạn, từ nhà bếp, ban công, phòng khách cho tới phòng ngủ. Dưới đây là một số ứng dụng của thép không gỉ đối với sự phát triển của khoa học, công nghệ và đời sống con người.

Ứng dựng thép không gỉ

  • Làm đẹp: dao kéo, bồn rửa, dụng cụ làm tóc, dao cạo râu…
  • Vận tải: hệ thống ống xả, xe lưới, xe bồn, container, tàu thuyền, xe cộ…
  • Hóa học, dược phẩm: dụng cụ thí nghiệm, bình áp lực…
  • Dầu và Gas: bình ga, hệ thống ống dẫn dầu dưới biển…
  • Y tế: dụng cụ phẫu thuật, máy quét, máy đo…
  • Thực phẩm: máy móc, thiệt bị chế biến, bảo quản thực phẩm…
  • Nước: hệ thống nước xả, hệ thống xử lý nước thải, các đường ống chứa thải…
  • Ngoài ra, nó còn được sử dụng để làm các ốc vít, bulon, bàn ghế…

Mua thép inox ở đâu tốt nhất ?

Thép Hùng Phát với kinh nghiệm nhiều  năm trong ngành sắt thép xây dựng.Chúng tôi chuyên cung cấp, sản xuất, phân phối các sản phẩm thép V inox, tấm InoxPhụ kiện Inox thép mạ kẽm, thép ống Inox, thép hộp InoxVan mặt bích Inox

Phương châm hoạt động của chúng tôi là: Uy tín, Chất lượng, Giá hợp lý, Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, Phục vụ tận tâm, Nguồn hàng đa dạng, Dự trữ lớn, ổn định.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép tấm

Phôi cán thép tấm cán nóng quan trọng trong xây dựng

PHÔI CHO SẢN XUẤT THÉP TẤM CÁN NÓNG – Thép tấm cán nóng là sản phẩm được tạo ra trong quá trình chế tạo thép, sau đấy được cán ở nhiệt độ cao, nhiệt độ để cán ra sản phẩm thép tấm phải từ 1000 độ C trở lên. Thép tấm cũng là loại nguyên vật liệu quan trọng trong xây dựng như thép hình, thép hộp, thép ống…và được ứng dụng rất nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng và một số những ngành công nghiệp nặng và nhẹ khác.

PHÔI CHO SẢN XUẤT THÉP TẤM CÁN NÓNG

Thép tấm được biết đến với thép tấm cán nóng và thép tấm cán nguội, và được chia thành thép tấm trơn và Thép tấm chống trượt. Thép tấm được sản xuất với nhiều kích thước và độ dày khác nhau để phù hợp với từng công trình khác nhau. Trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý khách về thép tấm cán nóng.

Quy trình tạo phôi thép tại thép Hùng Phát

Công đoạn 1: Xử lý quặng

Xử lý quặng

Các loại quặng được con người khai thác sâu dưới lòng đất. gồn các loại như: quặng viên (Pellet), quặng sắt ( Iron ore), quặng thiêu kết và các chất phụ gia như: than cốc (coke), đá vôi (lime stone) … sẽ được đưa vào lò nung (Blast furnace), tại đây, hỗn hợp nguyên liệu đầu vào được nung nóng tới 1 nhiệt độ cao nhất định để tạo thành dòng kim loại nóng chảy (hot metal).

Công đoạn 2: Đun nóng và tách tạp chất

Đun nóng và tách tạp chất

Các nguyên liệu đầu vào được trộn lẫn và đưa vào từ phần phểu trên cùng của lò cao. Sau đó khí nóng sẽ được đưa trực tiếp vào phần dưới lò. Khí CO phát sinh tại công đoạn này dưới việc đốt cháy than cốc. Nhiệt độ trong lò gia tăng lên tới 2000ºC, quặng sắt sẽ nóng chảy ở dưới lò, gọi là thép phôi nóng chảy. Trong thép phôi nóng chảy chứa Cacbon (S), Silic (Si), Lưu Huỳnh (S) và gồm nhiều thành phần tạp chất khác. Sau đó, thép phôi nóng chảy sẽ được tinh lọc lại để trở thành thép nóng chảy nguyên chất.
Dòng kim loại nóng chảy được dẫn tới lò cơ bản (Basic oxygen furnace), hoặc lò hồ quang điện (Electric arc furnace). Tại đây, kim loại nóng được xử lý, tách tạp chất (trong quặng chứa các thành phần kim loại và tạp chất) nhằm tạo sự tương quan giữa các thành phần hoá học trong quá trình sản xuất thép. Giai đoạn này quyết định mác thép sản phẩm. Ví dụ nếu muốn tạo ra mác thép A36 thì thành phần hóa học sẽ được điều chỉnh theo quy định bằng cách thêm hoặc bớt hàm lượng các nguyên tố hóa học để cho ra mác thép A36. Việc quyết định loại mác thép cho từng loại sản phẩm sẽ được quyết định trong giai đoạn này.

Công đoạn 3: Đúc tiếp liệu tạo phôi

phôi phiến - phôi thanh - phôi bloom

Dòng kim loại sau khi ra khỏi giai đoạn 2 được đưa tới lò đúc phôi, lò này sẽ đúc ra 3 loại phôi khác nhau:
+ Phôi thanh (Billet) là loại phôi có tiết diện 100×100, 125×125, 150×150 dài 6-9-12m. Thường dùng để cán hay kéo thép cuộn xây dựng và thép thành vằn.
+ Phôi phiến (Slab) là loại phôi thường dùng để cán ra thép cuộn cán nóng, thép tấm cán nóngthép cuộn cán nguội hoặc thép hình.
+ Phôi Bloom là loại phôi có thể sử dụng như hai loại phôi thanh và phôi phiến
Sau khi, phôi được đúc có thể để ở hai trạng thái: trạng thái nóng và trạng thái nguội.
+ Trạng thái nóng (hot direct rolling) trạng thái này duy trì phôi ở một nhiệt độ cao sau đó trực tiếp đưa thẳng vào quá trình cán nóng để tạo ra thép cán nóng.
+ Trạng thái nguội của phôi được chuyển tới các nhà máy khác để làm nóng lại (Reheating furnace) sau đó đưa vào nhà máy cán nguội để sản xuất thép cán nguội.

Dưới đây là các loại phôi dùng cán thép 

Phôi thỏi cho sản xuất thép tấm cán nóng

Phôi thỏi

Phôi thỏi để sản xuất thép tấm cán nóng đang là mặt hàng được khách hàng lựa chọn nhiều nhất hiện nay bởi khá nhiều những ưu điểm đặc biệt. Với phương pháp cán nóng từ phôi thỏi sẽ nâng cao được tính chất cơ tính cũng như chất lượng bề mặt của thép thành phẩm, đồng thời giảm thiểu được khả năng tiêu hao kim loại, ít tốn thời gian và sản phẩm tạo thành có nhiều sự đông nhất về thành phần hóa học.

Bởi vậy thép tấm được tạo thành từ phôi thỏi cán nóng được nhiều khách hàng chọn lựa để sử dụng nhiều nhất.

Hiện tại thép tấm trên thị trường đều được nhập khẩu từ nước ngoài, bởi vậy giá thành tương đối cao. Khi mua khách hàng ngoài quan tâm đến chất lượng sản phẩm thì còn quan tâm đến giá cả của mặt hàng.

Công ty thép Hùng Phát hiện tại đang là đơn vị chuyên kinh doanh các sản phẩm thép tấm nhập khẩu nhứ thép tấm siêu dày, thep tam tronthep tam chong truot… với nhiều độ dày ly, bề mặt tấm khác nhau. Ngoài cung cấp các sản phẩm thép tấm nhập khẩu giá rẻ thì công ty chúng tôi còn cung cấp rất nhiều các sản phẩm thép Hùng Phát khác như thép hình u, i, v, hThép hộp đen,Hộp Inox Thép hộp mạ kẽmỐng thép mạ kẽmỐng thép đúcỐng thép đenỐng Inoxthép ống….

Phôi thép slab cho sản xuất thép tấm cán nóng

Phôi phiến (Slab)

Slab cán được cán thỏi ở các máy bluming, luming-slabing và slabing. Khi cán slab ở các máy này người ta áp dụng những lần cán biên. Do vậy vậy bề rộng lớn nhất của slab bị hạn chế bởi khoảng cách trục cực đại. Các máy bluming có thể sản xuất slab với chiều rộng lớn nhất 800-1000mm, còn các máy bluming-slabing có thể sản xuất slab với chiều rộng tối đa là 1600-1900mm.

Slabing là loại máy cán chủ yếu dùng để sản xuất slab cán. Slab cán ở các máy này đảm bảo được hình dạng, kích thước và chất lượng gia công. Khoảng cách giữa hai trục đứng và giữa hai trục ngang lớn, cho phép cán slab có bề rộng 2240mm. Quá trình cán ở các máy slabing được tiến hành với số lần đảo ciều và số lần cán ít nất. Cho nên năng suất của các máu slabing lớn hơn nhiều so với các loại máy các lab khác.

Sản xuất slab từ thỏi bằng phương pháp cán có nhiều điểm hạn chế: hệ số tiêu hao kim loại lớn, quy trình công nghệ phức tạp, tốn thời gian và năng lượng, slab có sự không đồng nhất về cơ tính do sự không đồng nhất về thành phần hóa học và tổ chức thỏi gây nên

Xem thêm các sản phẩm khác:

Bulong, ốc vít
Cùm treo ống
Đồng hồ lưu lượng
Khớp nối
Thép hình I, H
Thép hình u
Thép hình U,C
Lưới thép

Sản xuất slab bằng phương pháp đức liên tục khắc phục được hầu hết những nhược diểm kể trên. Do sự đồng nhất về thành phần hóa học và tổ chức nên chất lượng của slab đúc cao hơn slab cán. Ngoài ra phương pháp đúc liên tục còn cho phép giảm một cách đáng kể hệ số tiêu hao kim loại, năng lượng và thời gian cho quy trình côn nghệ. Chình vì vậy giá thành slab đúc thấp hơn nhiều so với slab cán.

Do có những ưu điểm kinh tế kỹ thuật nêu trên, hiện nay phương pháp dúc liên tục được sử dụng rộng rãi và trở thành phương pháp sản xuất phôi chủ yếu cho các máy cán thép tấm dày.

Ngoài ra, công ty thép Hùng Phát con nhận cát thép tấm theo yêu yều của quý khách hàng vui lòng liên hệ thông tin dưới đây

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Công thức tính trọng lượng

Công thức tính trọng lượng thép các loại

Công thức tính trọng lượng thép chính xác nhất – Công ty thép Hùng Phát xin gửi đến quý khách hàng quy cách, kích thước trọng lượng thép tấm chống trượt, bao gồm: cách tính trọng lượng thép tấm bảng tra chi tiết nhất để quý khách tham khảo. Cần tư vấn thêm hoặc báo giá thép tấm, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ 24/7 và hoàn toàn miễn phí.

Công thức tính trọng lượng thép chính xác nhấ

Công thức tính khối lượng thép xây dựng được quy đổi từ cây sang kg theo cách nào?. Cách quy đổi dựa vào đâu?. Đây là điều mà nhiều người còn đang băng khăn. Có nhiều cách quy đổi trọng lượng sắt thép xây dựng từ dạng cây sang kg. Đáp ứng nhu cầu đó, Thép Hùng Phát xin gửi tới các bạn công thức quy đổi trọng lượng sắt thép xây dựng từ dạng cây sang kg.

Thép là vật liệu được sử dụng rất nhiều trong xây dựng dân dụng, xây dựng nhà xưởng công nghiệp như ống thép mạ kẽmthép hộp size lớn, thép hình, thép hình U, I, V, H, xà gồ… Hiểu rõ khối lượng riêng của thép và các loại thép tròn, thép hình U giúp kỹ sư và chủ đầu tư định lượng được khối lượng hàng chính xác tránh gặp phải các trường hợp bị nhầm lẫn sai lệch. Và khi thiết kế nội thất lâu đài chuyên nghiệp chúng ta cần sử dụng các phép tính sao cho đạt kết quả chính xác nhất, tránh nhầm lẫn sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trong xây dựng.

Các công thức tính trọng lượng thép

Công thức tính trọng lượng thép tấm

Trọng lương(kg) = T(mm) x W(mm) x L(mm) x 7.85

Trong đó:

  • T: Độ dày tấm thép
  • W: Độ rộng tấm thép
  • L: Chiều dài tấm thép

Công thức tính trọng lượng thép ống tròn

Trọng lượng(kg) = 0.003141 x T(mm) x {O.D(mm) – T(mm)} x 7.85 x L(mm)

Trong đó:

  • T: Độ dày ống thép
  • L: Chiều dài ống thép
  • O.D: Đường kính ngoài ống thép

​Công thức tính khối lượng thép

Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông

Trọng lượng(kg) = [4 x T(mm) x A(mm) – 4 x T(mm) x T(mm)] x 7.85 x 0.001 x L(m)

Trong đó:

  • T: Độ dày của thép
  • W: Độ rộng của thép
  • L: Chiều dài ống thép
  • A: chiều dài cạnh

Công thức tính trọng lượng thanh lập là

Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x T(mm) x 7.85 x L(m)

Trong đó:

  • T: Độ dày thanh thép
  • W: Độ rộng thanh thép
  • L: Chiều dài thanh thép

Công thức tính trọng lượng thép đặc tròn

Trọng lượng(kg) = 0.0007854 x O.D(mm) x O.D(mm) x 7.85 x L(m)

Trong đó:

  • L: Chiều dài
  • O.D: Đường kính ngoài

Công thức tính trọng lượng cây thép đặc vuông

Trọng lượng(kg) = 0.001 x W(mm) x W(mm) x 7.85 x L(m)

Trong đó:

  • W: Độ rộng thép
  • L: Chiều dài thép

Công thức tính trọng lượng thép đặc hình lục lăng

Trọng lượng(kg) = 0.000866 x I.D(mm) x 7.85 x L(m)

Trong đó:

  • I.D: đường kính trong
  • L: chiều dài

Công thức tính trọng lượng riêng thép hộp – vuông

Trọng lượng(kg)= (4 x T x a – 4T2) x 7.85 x 0.001 x L

Trong đó:

  • m: trọng lượng thép (kg)
  • T: Độ dày (mm)
  • L: Chiều dài ống thép (mm)
  • a: chiều dài cạnh (mm)

Để tính trọng lượng một cây thép xây dựng từ dạng cây sang kg ta áp dụng công thức 

Công thức tính trọng lượng thép theo kg

Trong đó:

  • m là trọng lượng cây ống thép đen xây dựng được tính theo đơn vị kg.
  • L là chiều dài cây thép xây dựng, thép cây thường dài 11,7 m.
  • trọng lượng riêng của thép 7850 kg là trọng lượng 1m khối thép.
  • d là đường kính cây thép tính theo đơn vị mét, thông thường đường kính thường ký hiệu bằng chữ d hoặc Ø và được tính bằng milimét. Trước khi áp dụng công thức trên cần quy đổi đơn vị milimét sang đơn vị mét.

Công thức tính khối lượng thép

Các công thức trên áp dụng cho Thép hộp đenThép hộp mạ kẽm có tỉ trọng 7,85g/ cm3, nếu sử dụng công thức để dùng cho các loại thép khác thì áp dụng tỉ trọng thép dưới đây:

Tỉ trọng của thép và thép không gỉ

  • Thép Carbon 7.85 g/cm3
  • Inox 201/202/301/302/303/304(L)/305/321 7.93 g/cm3
  • Inox 309S/310S/316(L)/347 7.98 g/cm3
  • Inox 405/410/420 7.75 g/cm3
  • Inox 409/430/434 7.70 g/cm3

Cung cấp các bảng tra trong lượng của thép cho quý khách hàng tham khảo

Bảng tra trọng lượng thép tròn

Bảng tra trọng lượng thép tròn

Bảng trọng lượng thép hộp

Bảng trọng lượng thép hộp chữ nhật

Bảng trọng lượng thép hộp vuông

Bảng trọng lượng thép hình I, H

Bảng trọng lượng thép hình I

 
CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Thép hình cỡ lớn

Nhà phân phối thép hình cỡ lớn cán theo yêu cầu tại thép Hùng Phát

Sản xuất thép hình trên máy cán cỡ lớn – Các loại sản phẩm thép hình cỡ lớn như thép hình U, I, V, H, L, C cỡ lớn,  thép hôp size lớnống thép size lớn   đa số được sản xuất trên máy cán hình cỡ lớn, còn lại một số ít được sản xuất trên các máy cán ray-dầm. Các loại sản phẩm thép hình cỡ lớn cũng bao gồm các loại thép ray, thép chữ U I V H… Các loại sản phẩm này có kích thước tiết diện và trọng lượng theo chiều dài được sản xuất trên mát cán hình cỡ lớn 650 và 550. Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một số máy cán thép hình size lớn và quy trình sản xuất thép hình trên các loại máy này.

SẢN XUẤT THÉP HÌNH TRÊN MÁY CÁN CỠ LỚN

Quy trình công nghệ sản xuất thép hình trên máy cán hình cỡ lớn

SẢN XUẤT THÉP HÌNH TRÊN MÁY CÁN CỠ LỚN

Chọn phôi ban đầu và làm sạch bề mặt

Máy cán thep hinh U I V H L C cỡ lớn dùng các loại phôi thỏi của máy cán phá Bluimin hoặc của máy cán phá phôi có kích thước tiết diện từ (125 x 125) mm (200 x 200) mm. Chiều dài của phôi từ (5÷6)m và có trọng lượng từ (0,6 ÷ 1,8) tấn. Khử khuyết tật và làm sạch bề mặt của phôi

Nung phôi trước khi cán

Đây là một khâu vô cùng quan trọng trong quy trình sản xuất thep hop size lon. Đối với các loại phôi của thép hình có cỡ lớn thì chế độ nung và các yêu cầu chung của quá trình nung phôi cũng giống như khi nung phôi cán nói chung. Nghĩa là nung tới nhiệt độ cán đã quy định mà phôi không bị cháy, không bị quá nhiệt,…

Trong cán ong thep size lon thì các loại sản phẩm cán đều là các loại thép cacbon thường và thấp, các loại thép hợp kim thấp cho nên cho nên chúng ta tiến hành nung phôi đến nhiệt độ từ (1200 ÷ 1220) 0C là tốt nhất và được nung trong lò liên tục.

Công nghệ cán

Khi nung phôi tới nhiệt độ cán đã quy định thì được đẩy ra khỏi là và được chạy trên đường con lăn tới giá cán thô đầu tiên. Vật cán lần lượt qua các lỗ hình của giá cán thô, giá cán trước tính và giá cán tính cuối cùng để ra sản phẩm. Tùy theo kích thước khác nhau và các loại sản phẩm khác nhau mà số lần cán cũng khác nhau

Cần kết thúc cán đúng vào nhiệt độ đã quy định để chất lượng sản phẩm được tốt và có các tính năng kĩ thuật đạt yêu cầu, các loại thép hình cỡ lớn không phải nhiệt luyện.

Trên đây là bài viết chúng tôi đã trình bày cho bạn biết về quy trình sản xuất thép hình U C trên máy cán hình cỡ lớn. Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích được cho các bạn.

Máy cán thép hình U I V H L C, hình ống, hình hộp cỡ lớn

Máy cán thep hinh U C cỡ lớn có đường kính trục cán từ 500-750mm và có khi lớn hơn thường được bố trí theo kiểu hàng và được chia ra 2 nhóm: nhóm cán thô và nhóm cán tinh.

Nhóm cán thô

Gồm một giá cán cân 2 trục đảo chiều có đường kính trục D=800mm đặt ở hàng thứ nhất và một cán thô 3 trục đặt ở hàng thứ hai. Vật liệu ban đầu của máy cán có khi là phôi. Các giá cán thô có nhiệu vụ cán thô các dầm chữ I, H, V, T và các loại thép hình U cỡ lớn khác.

Riêng đối với máy cán thô 2 trục đảo chiều này có vốn đầu tư cơ bản và tổng chi phí lớn hơn so với giá cán thô 3 trục. Giá cán thô đảo chiều này cho phép thây đổi lượng ép theo sơ đồ riêng độc lập và cho ta một khả năng với lượng ép lớn, vì vậy mà số lần cán được giảm đi.

Nhóm cán tinh

Gồm 2 giá cán trong đó có 1 giá cán 3 trục và 1 giá cán 2 trục. Giá cán 2 trục có đường kính trục 650mm. Giá cán 2 trục này dùng để cán tinh lần cuối cùng cho sản phẩm. Sử dụng giá cán tinh 2 trục có ưu điểm: Độ cứng vững lớn, điều chỉnh trục nhanh và chính xác đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trục cán của giá cán tinh 2 trục quay được nhờ một động cơ riêng biệt truyền động qua trục bánh răng chữ V và trục khớp nối vạn năng. Giữa giá cán 2 trục và 3 trục người ta đặt dự phòng một thiết bị truyền động bằng khớp nối vạn năng để khi có một sự cố nào đó xảy ra với một trục nối nào của hệ thống thì trục nối dự phòng sẽ làm việc. Như vậy tất cã các trục cán của 2 giá cán đó vẫn làm việc bình thường bằng một động cơ điện khác.

Đối với các loại máy cán thep hinh U cỡ lớn nói riêng và cán hình hiện đại ngày nay thì các trục cán có số vòng quay thay đổi tương đối rộng vì có một động cơ điện có khả năng điều chỉnh tốc độ trong một khoảng rộng và chính xác. Ngoài ra máy còn có một hệ thống đường con lăn chuyển dịch phôi hoàn toàn tự động có máy đảo lật phôi, cơ cấu dịch chuyển, bàn nâng thuỷ lực và các cơ cấu cơ khí hiện đại khác. Đa số các máy cán thép hình I H cỡ lớn loại (650 – 750) mm được đặt trong các nhà máy cán thép có máy cán Ray-Dầm cỡ lớn. Bố trí như vậy có thể sản xuất được tất cả các loại thép hình cỡ lớn có kích thước khác nhau. Các loại máy cán hình hiện đại dùng để cán các thep hinh I H cỡ lớn có chân rộng, nó khác với máy cán vạn năng ở giá cán tinh cuối cùng là loại giá cán tinh 2 trục.

SẢN XUẤT THÉP HÌNH TRÊN MÁY CÁN CỠ LỚN

San xuat thep hinh tren may can co lon thường được bố trí hàng, đôi khi bố trí theo hình chữ Z (còn gọi là bàn cờ). Sự phân chia các loại máy cán hình cũng phụ thuộc vào quy ước của từng nước. ở Việt Nam thì sự phân chia như sau: máy cán hình cỡ lớn 500 có nghĩa là máy cán hình cỡ lớn ấy có giá cán tinh cuối cùng là giá 500. Khi nói giá cán 500, thì ta hiểu rằng giá cán ấy có khoảng cách tâm của 2 trục bánh răng chữ V là 500 mm, còn đường kính trục cán trong giá 500 có kích thước từ (500 ữ 530) mm. Một máy cán hình cỡ lớn có thể có từ (3 ữ 7) giá cán.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook