Lưu trữ cho từ khóa: máy bơm chữa cháy

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

So sánh hệ thống chữa cháy từ 3 loại khí Novec 1230, Ni tơ và C02

Khi khách hàng có nhu cầu lắp đặt một hệ thống chữa cháy cho các khu vực nhạy cảm cần được đảm bảo an toàn cho tài sản như phòng máy tính, phòng chứa thiết bị điện, bảo tàng, kho sách quý,… thì các công ty Hùng Phát chuyên cung cấp hệ thống chữa cháy hàng đầu tphcm với nhiều loại hệ thống khác nhau:

Trong các loại hệ thống chữa cháy bằng khí thì CO2, NO2 Và Novec thường được cân nhắc sử dụng vì những loại khí này là khí sạch ít ảnh hưởng tới con người và môi trường.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng so sánh 3 hệ thống chữa cháy từ 3 loại khí CO2, Nitơ và Novec

Hệ thống chữa cháy CO2

Xét về hiệu quả, chữa cháy bằng hệ thống chữa cháy khí CO2 hiện đang được sử dụng như một môi chất chữa cháy thay cho dòng khí halon 1301 vốn đã bị cấm sử dụng trước đó. C02 có hiệu quả chữa cháy cao, tuy nhiên có tính độc cao đối với đời sống con người và có tính huỷ hoại đối với môi trường sống.

Các hệ thống chứa cháy, hệ thống chứa cháy tự động CO2

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%)

Hệ thống chữa cháy CO2 thích hợp cho các hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp và thích hợp ngay cả cho các khách hàng riêng. Các thiết bị tương thích với hệ thống phun xả tràn và phun cục bộ. Các thiết bị bổ trợ giúp cung cấp tín hiệu tiền báo động và làm chậm thời gian kích hoạt, cũng như các biện pháp khác để ngăn ngừa sự phun khí tự động trong khu vực đang có người.

Tuy nhiên, chữa cháy bằng CO2 còn tồn tại một vấn đề là khí này làm người ta khó thở khi nồng độ đặt 3% trong không khí. Do đó khi phun khí CO2 chữa cháy thì không thể đi vào nếu vào cần có mặt nạ pòng độc

Xem chi tiết hơn về: Hệ thống chữa cháy CO2

Hệ thống chữa cháy Nitơ – N2

Ni-tơ là một chất khí không màu, không mùi vị và chiếm tới 78% trong không khí xung quanh chúng ta. Hóa lỏng ở -195,8 độ C và đóng băng ở — 210 độ C, Ni tơ khi đóng băng sẽ trở thành chất màu trắng giống như tuyết. Khí Nitơ có tính dẫn điện thấp nên các bình cứu hỏa khí N2 có thể sử dụng để dập tắt các đám cháy thiết bị điện. Khí ni-tơ không gây ra ô nhiễm môi trường hay phá huỷ tầng ozone và không có tính độc đối với con người ngay cả khi nồng độ của nó đã đạt tới mức có thể dập tắt các đám cháy.

Hệ thống chữa cháy tự động Nitơ, các thệ thống chứa cháy

Nitơ có hiệu năng dập lửa cao nhất. Việc dập tắt đám cháy (ngọn lửa) được thực hiện bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống mức dưới 13.9% (mật độ khí chữa cháy để dập tắt lửa).

Ta biết rằng khí Ni tơ là một loại khí hoàn toàn không độc hại, thận thiện với môi trường và con người. Nhưng khi tiếp xúc với khí Ni tơ trong thời gian dài rất có thể nguy hiểm đến tính mạng. Mỗi năm trên thế giới có nhiều người chết vì N2 do thiếu hiểu biết, hoặc không tuân thủ các quy định an toàn. Một số tác hại khác của khí Ni tơ đó là gây bỏng lạnh ở các trạm sản xuất ni tơ lỏng, gây ngạt khi hoá hơi với khối lượng lớn trong không gian kín (chiếm chỗ ôxy), ảnh hưởng đến tài sản do nhiệt độ của N2 lỏng rất thấp nên trong một số trường hợp vật liệu khi tiếp xúc với N2 lỏng có thể bị nứt vỡ, biến dạng do ứng suất biến dạng không đồng đều, …

Tìm hiểu kỹ hơn về hệ thống chữa cháy Nitơ

Hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hiện nay hệ thống khí NOVEC 1230 đã được sử dụng nhiều trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển. Bắt đầu từ năm 2015, NOVEC 1230 bắt đầu được sử dụng để thay thế FM-200 trên phạm vi Châu Âu. Đặc biệt, tại Việt Nam NOVEC 1230 đã được đưa vào sử dụng từ những năm giữa thập niên 21. Công ty Hùng Phát hiện đang là nhà phân phối hệ thống khí sạch Novec 1230 tại Việt nam của hãng Janus fire system (Mỹ), cũng như nghiên cứu xây dựng hệ thống trạm nạp khí Novec 1230 đầu tiên tại Việt nam.

Hệ thống chữa cháy tự động Novec 1230, các hệ thống chứa cháy

Hệ thống chữa cháy Novec dập tắt đám cháy trên nguyên tắc hạ nhiệt độ đám cháy mà không tác động trực tiếp đến oxy. Điều này cho phép con người có thể thở, quan sát và rời nơi có cháy một cách an toàn.

Ở trạng thái thông thường, Khí Novec 1230 tồn tại dưới dạng chất lỏng, không màu, không mùi và không dẫn điện, không ăn mòn kim loại, không để lại chất cặn bã nên không mất thời gian vệ sinh (Novec 1230 còn được gọi là nước khô). Điểm nổi bật nhất của khí chữa cháy Novec là khả năng phản ứng rất nhanh trước nguy cơ hỏa hoạn:  nó hoạt động tức thì ngay khi chỉ mới xuất hiện dấu hiệu của vụ cháy và khi ngọn lửa còn chưa kịp bùng lên. Khi phun ra ngoài khí này sẽ hóa hơi. Nói cho chính xác, loại nước đặc biệt này chỉ có dạng lỏng khi được bảo quản trong bình nén, còn khi được phun ra ngoài để dập lửa thì lập tức biến thành hơi.

Khí Novec 1230 có thể được lưu trữ và vận chuyển dễ dàng. Nếu bị rò rỉ, khí NOVEC 1230 sẽ bốc hơi và tự phân hủy trong 05 ngày khi tiếp xúc ánh sáng tự nhiên. Nó dập tắt đám cháy trên nguyên tắc hạ nhiệt độ đám cháy mà không tác động trực tiếp đến oxy. Điều này cho phép con người có thể thở, quan sát và rời nơi có cháy một cách an toàn. Novec 1230 sẽ hòa trộn đồng nhất với không khí, hỗn hợp không khí và Novec 1230 trong phòng sẽ ngăn đám cháy phát sinh lại lần nữa.

Novec 1230 không ảnh hưởng đến sắt, nhôm, đồng và các loại vật liệu khác như nhựa, cao su hay các hợp chất trong ngành điện. Do đó, không gây ra bất kỳ tác hại nào đến các thiết bị điện, điện tử trong khu vực chữa cháy. Sau khi phun vào khu vực chữa cháy, Novec không để lại chất thải, do đó loại trừ được chi phí vệ sinh môi trường sau khi dập tắt đám cháy cũng như tiết kiệm thời gian khắc phục hậu quả và giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.

Với cùng thể tích, một bình nước khô Novec 1230 có hiệu năng dập lửa cao hơn nhiều so với bình bọt CO2 hay các loại khí trơ khác.

Xem thêm chi tiết về hệ thống chữa cháy Novec 1230

So sánh hệ thống chữa cháy từ 3 loại khí Novec 1230, Nitơ và C02:

Công ty Hùng Phát chuyên phân phối các thiết bị chữa cháy so sánh các hệ thống chữa cháy novec, hệ thống chữa cháy nitơ, hệ thống chữa cháy CO2.

Đặc điểm

Novec™ 1230

Nitơ – N2

Cacbondioxit – CO2

Thành phần hoá học

CF3CF2C(O)CF(CF)2

N2

CO2

Ứng dụng

Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C

 Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C

Thường áp dụng cho lớp C  (phòng máy biến  áp, trạm điện)

Mức độ an toàn

Rất an toàn, con  người có thể  hoạt động trong khu vực đang chữa cháy

Con người không thể hoạt động  trong khu vực  đang chữa cháy do thiếu Oxy

Con người không thể hoạt động  trong khu vực  đang chữa cháy do thiếu Oxy

Nguyên lý chữa cháy     

Hấp thụ mạnh nhiệt  lượng của đám cháy,  làm dập tắt đám cháy

Giảm lượng Oxy  xuống dưới 12%

Giảm nồng độ Oxy  dưới ngưỡng cháy  (nhỏ hơn 14%)

Mật độ thiết kế

Đám cháy lớp A: 4.5 %; B: 5.9 %; C:  4.5 %

Đám cháy lớp A: 37.2 %; B: 40.3%; C:41.85% 

Đám cháy lớp A: 65 %; B: 34%; C:50 % 

Không gian cần để lắp đặt bình chữa cháy

Không chiếm nhiều diện tích

Có nhiều size bình để lựa chọn

Có thể đặt bình khí trong khu vực cần  chữa cháy

Tốn nhiều không  gian lắp đặt.

Chỉ có 1 size bình, phải kết hợp cụm nhiều bình.

Bình chứa áp lực cao, có nguy cơ gây nổ, phải để riêng biệt với khu vực cần  chữa cháy

Tốn nhiều không gian lắp đặt.

Chỉ có 1 size bình, phải kết hợp cụm nhiều bình.

Bình chứa áp lực cao, có nguy cơ gây nổ, phải để riêng biệt với khu vực cần  chữa cháy

Áp lực  bình chứa  khí

 

34.5 bar

 

200 bar – 300 bar

75 bar -150 bar

Hệ thống đường ống dẫn khí

 

Vật tư và thi công  cho đường ống đơn giản, nhờ áp lực làm  việc của bình thấp

 

Vật tư và thi công  cho đường ống phức tạp hơn, do áp lực làm việc của  bình cao

Vật tư và thi công cho đường ống phức tạp hơn, do áp lực làm việc của  bình cao

Để lại cặn sau khi phun

 

Không

 

Không

Tính dẩn điện

Không

Không

Chiều dài đường ống tối đa

Khoãng 60 m

>150m

<150m

Chỉ số phá hủy Ozone ( ODP )

0

0

0

Tìềm năng gây ấm toàn cầu (GWP)

1

1

1

Kết luận:

Hiện trên thị trường thì việc ứng dụng của hệ thống chữa cháy CO2 và Nitơ được ứng dụng khá nhiều bởi chi phí rẻ hơn. Tuy nhiên độ an toàn của hệ thống chữa cháy Novec thường an toàn hơn và chi phí cũng cao hơn.

Nguồn tham khảo: https://wonderkids-itsacademic.com/so-sanh-he-thong-chua-chay-tu-3-loai-khi-novec-1230-ni-to-va-c02/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

So sánh hệ thống chữa cháy bằng khí Novec và FM-200

Công ty Hùng Phát hiện đang là nhà phân phối hệ thống chữa cháy bằng khí sạch Novec 1230 và khí FM-200 của hãng Janus fire system (Mỹ), và đồng thời cũng là công ty đang nghiên cứu xây dựng hệ thống trạm nạp khí Novec 1230 & khí FM-200 đầu tiên tại Việt Nam.

Hiện nay, công nghệ chữa cháy tự động bằng khí sạch đang rất phổ biến tại Việt Nam và trên thị trường có rất nhiều nhãn hiệu, nhà cung cấp khác nhau. Hai hệ thống chữa cháy khí sạch Novec và Janus đều sử dụng được cho cả đám cháy lớp A, B và C, đặc biệt chữa cháy hiệu quả cho phòng điều khiển, các thiết bị truyền thông, các thiết bị công nghiệp có giá trị cao, các thiết bị y tế có giá trị cao, thư viện, nhà bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật, khu vực lưu trữ chất cháy nổ, …

Hệ thống chữa cháy FM – 200

Hệ thống chữa cháy tự động FM-200, các hệ thống chứa cháy

Khí FM200 có tên khoa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là C3F7H.

  • Là chất khí sạch không màu, không mùi, chứa cacbon, hydro và flo.
  • Không phá hủy tầng ozone, không gây hại cho các thiết bị điện tử.
  • Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Ưu điểm chính của chất chữa cháy khí FM200 là chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa. Điều này có nghĩa là cần ít bình, do đó ít lãng phí không gian để lưu trữ bình FM200.

Hệ thống FM200 đạt mức độ dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây hoặc thấp hơn, ngăn chặn các đám cháy do chất lỏng dễ cháy, do điện trước khi chúng gây ra thiệt hại đáng kể. FM200 dập lửa một cách nhanh chóng, điều đó có nghĩa là ít bị hư hỏng, giảm chi phí sửa chữa. Giống như bất kỳ hệ thống chống cháy khác, hệ thống FM200 được thiết kế với một tỷ lệ an toàn cao cho con người. Nạp FM200 trở nên đơn giản và tiết kiệm chi phí, vì vậy nó cũng có nghĩa là giảm thời gian chết và gián đoạn hoạt động kinh doanh của bạn.

Khác với phương thức dập tắt đám cháy của các loại khí trơ là thay thế oxy trong khu vực cần bảo vệ, FM200 dập tắt đám cháy bằng phương thức hấp thụ hơi nóng của ngọn lửa và làm gián đoạn phản ứng đốt cháy. Vì vậy, hệ thống chữa cháy FM200 an toàn cho con người hoạt động trong khu vực chữa cháy.

Chi tiết về hệ thống chữa cháy FM200

Hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hệ thống chữa cháy tự động Novec 1230, các hệ thống chứa cháy

Với các tính năng tương tự như chữa cháy khí FM-200 nhưng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến môi trường, NOVEC đã được các hãng sản xuất thiết bị chữa cháy hàng đầu trên thế giới mua bản quyền và phát triển thành hệ thống chữa cháy hoàn thiện. Hiện nay hệ thống khí NOVEC 1230 đã được sử dụng nhiều trên thế giới, đặc biệt là ở các quốc gia phát triển. Bắt đầu từ năm 2015, NOVEC 1230 bắt đầu được sử dụng để thay thế FM-200 trên phạm vi Châu Âu. Đặc biệt, tại Việt Nam NOVEC 1230 đã được đưa vào sử dụng từ những năm giữa thập niên 21.

Xem chi tiết về hệ thống chữa cháy Novec

So sánh hệ thống chữa cháy bằng khí Novec và FM-200

Công ty Hùng Phát so sánh hệ thống chữa cháy novec và hệ thống chữa cháy FM-200

Đặc điểm Novec™ 1230 FM-200
Tên Novec™ 1230  Heptafluoropropane
(HFC 227ea) – FM-200

Thành phần hoá học

 CF3CF2C(O)CF(CF)2  CF3CHFCF3

Ứng dụng

 Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C  Áp dụng cho đám  cháy lớp A, B và C
An toàn cho con người 

 Rất an toàn, con  người có thể  hoạt động trong khu vực đang chữa cháy

 Rất an toàn, con  người có thể  hoạt động trong khu vực đang chữa cháy (không tốt cho người có tiền sử tim mạch, phổi)
Nguyên lý chữa cháy

 Hấp thụ mạnh nhiệt  lượng của đám cháy, làm dập tắt đám cháy

 Hấp thụ mạnh nhiệt  lượng của đám cháy,  làm dập tắt đám cháy
Mật độ thiết kế

Đám cháy lớp A:  4.5 %

 Đám cháy lớp A: 6.7%

Đám cháy lớp B: 5.9 %

 Đám cháy lớp B: 8.7%

Đám cháy lớp C: 4.5 %

 Đám cháy lớp C: 7%
 Không  gian để lắp  đặt bình

 Có nhiều size bình  phù hợp với nhiều  kích thước phòng  khác nhau.

 Có nhiều size bình  phù hợp với nhiều  kích  thước phòng  khác nhau.

 Không chiếm diện  tích nhiều.

 Không chiếm diện  tích nhiều.

 Có thể đặt bình khí  trong khu vực cần  chữa cháy

 Có thể đặt bình khí  trong khu vực cần  chữa cháy

 Áp lực  bình chứa  khí

34.5 bar

 42 bar –  25 bar 
Hệ thống đường ống dẫn khí

Vật tư và thi công  cho đường ống đơn  giản, nhờ áp lực làm  việc của bình thấp

 Vật tư và thi công cho  đường ống đơn giản,  nhờ áp lực làm việc  của bình thấp
Để lại cặn sau khi phun 

Không 

Không 
Tính dẩn điện 

Không 

Không 
Chiều dài đường ống tối đa 

Khoãng 60 m 

Khoãng 60 m
Chỉ số phá hủy Ozone ( ODP ) 

0

0
Tìềm năng gây ấm toàn cầu (GWP) 

1

3220
Thời gian tồn tại trong khí quyển (năm)

4-5 ngày

33 – 35 năm

Kết luận:

Nói chung 2 hệ thống chữa cháy bằng khí sạch trên đều được ứng dụng nhiều trong việc phòng cháy chữa cháy hiện nay tại Việt Nam.

Tuy nhiên, hệ thống chữa cháy Novec thường được dùng nhiều hơn bởi vì nó rất an toàn với môi trường và khí Novec cũng chỉ tồn tại trong không khí chỉ 4 – 5 ngày so với khí FM-200 là 33 – 35 năm và tiềm năng gấy hiệu ứng nhà kính thì FM-200 lên tới 3220 lần so với khí Novec.

Nguồn tham khảo: https://wonderkids-itsacademic.com/so-sanh-he-thong-chua-chay-bang-khi-novec-va-fm-200/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy FM-200 chất lượng cao

Hệ thống chữa cháy FM-200 là loại hệ thống chữa cháy bằng khí sạch FM-200 hiện đang là dòng sản phẩm chữa cháy hàng đầu được sử dụng rộng rãi trên thế giới.

Khí chữa cháy FM-200 từ hãng Janus (Mỹ) là dòng khí sạch, không màu, thân thiện với môi trường, không dẫn điện và an toàn với con người. Chữa cháy bằng khí FM-200 dập tắt đám cháy chủ yếu thông qua sự hấp thu nhiệt, đặc biệt không để lại dư lượng sau khi phun, nhờ đó hoàn toàn có thể giảm thiểu thời gian ngưng hoạt động của hệ thống sau khi chữa cháy. Hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 của hãng Janus (Mỹ) đã được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới với hơn một trăm ngàn hệ thống được lắp đặt trên bảy mươi quốc gia.

Hệ thống chữa cháy tự động FM-200, các hệ thống chứa cháy

Thành phần của hệ thống chữa cháy FM – 200

Thiết bị chữa cháythiết bị báo cháy cửa hệ thống FM-200® rất đơn giản gồm: bình khí, đầu kích hoạt, công tắc áp lực, đầu phun, đường ống, đầu dò khói, và tủ điều khiển. Do nồng độ sử dụng thấp (6.25%), để bảo vệ 1 phòng kích thước đến 20x14x3 m, hệ thống FM-200® chỉ sử dụng 1 bình 368L, không sử dụng hệ thống ống góp phức tạp chỉ dành cho nhiều bình.

Đầu kích hoạt cho hệ thống có rất nhiều loại như kích hoạt bằng điện, khí, cơ, hoặc bằng điện và cơ, thích hợp cho từng ứng dụng cụ thể.

Tủ điều khiển FM-200® có loại cho 1 vùng (3+1), loại cho 2 vùng (4+2), loại cho 3 vùng (8+3). Sử dụng nguồn điện 220V và 2 bình ắc-quy dự phòng (đến 24 giờ), tủ điều khiển rất dễ sử dụng và an toàn.

Hệ thống FM-200® đã đạt được các chứng nhận phòng cháy trên thế giới như UL, FM, USCG (Marine system & Agent), NFPA 2001, BFPSA, ISO 14520…

Hệ thống FM200 được thiết kế bằng phần mềm chuyên nghiệp của Kidde, đảm bảo tuân theo các tiêu chuẩn thiết kế, đảm bảo nồng độ phun, tiết diện đường ống hợp lý.

Ứng dụng của hệ thống chữa cháy FM-200

Hệ thống chữa cháy sử dụng khí FM-200 được ứng dụng ở những nơi đặt các thiết bị quan trọng như:

– Phòng thiết bị viễn thông

– Viện bảo tàng

– Kho lưu trữ

– Phòng điều khiển An Ninh

– Phòng trưng bày nghệ thuật

– Phòng máy tính

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy FM-200

Khí FM-200 là một dạng khí ga chữa cháy tổng hợp / hóa học và sử dụng nguyên lý dập tắt lửa bằng cách loại bỏ các gốc tự do hoặc các yếu tố nhiệt từ tam giác lửa (Oxy, nhiệt và nhiên liệu).

Nồng độ điển hình của một hệ thống chữa cháy FM200 thường từ 7,9% đến 8,5%. Nồng độ này được xác định OEM (Original Equipment Manufacturers) và các tiêu chuẩn ISO14520 cho các hệ thống dập cháy.

Tìm hiểu thêm: Hệ thống chữa cháy CO2

Tại sao nên lắp đặt hệ thống chữa cháy FM-200

Chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa

Ưu điểm chính của chất chữa cháy FM200, là chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa. Điều này có nghĩa là cần ít bình, do đó ít lãng phí không gian để lưu trữ bình FM200.

Dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây hoặc thấp hơn

Hệ thống chữa cháy FM200 đạt mức độ dập tắt đám cháy trong vòng 10 giây hoặc thấp hơn, dễ dàng ngăn chặn các đám cháy do chất lỏng dễ cháy, do điện trước khi chúng gây ra thiệt hại đáng kể. Khí FM200 dập lửa một cách nhanh chóng, tăng cường giảm thiểu hư hỏng, giảm chi phí sửa chữa thiết bị. Giống như mọi hệ thống chữa cháy khác, hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 được thiết kế đảm bảo các nguyên tắc tỷ lệ an toàn cao cho con người. Việc nạp khí FM-200 hiện nay rất đơn giản và tiết kiệm chi phí, điều này giúp giảm thời gian chết và gián đoạn hoạt động kinh doanh của bạn.

An toàn trong các khu vực có con người hoạt động

Khí chữa cháy FM-200 được phân loại như một chất khí sạch có nghĩa là nó được sử dụng an toàn trong các khu vực có con người hoạt động. Sự an toàn của FM200 với môi trường đã được chứng minh và được xác nhận bởi các nhà nghiên cứu khoa học. Hệ thống chữa cháy khí FM-200 chiếm ít không gian lưu trữ hơn hầu hết các thiết bị chống cháy khác.

Khí sạch FM-200 đảm bảo không làm ảnh hưởng tầng ozone

Ngoài những lợi ích về việc sử dụng khí sạch FM-200 cho con người, môi trường cũng sẽ nhận được nhiều lợi ích mà dòng khí sạch này mang lại. Hệ thống chữa cháy bằng khí sạch FM-200 đảm bảo không làm ảnh hưởng tầng ozone, giảm tác hại một cách tối thiểu đến môi trường. Khí FM-200 là một giải pháp đã được sử dụng trong hơn 100 nghìn ứng dụng, trong hơn 70 quốc gia trên thế giới.

Nguồn tham khảo: https://wonderkids-itsacademic.com/he-thong-chua-chay-fm-200-tu-hung-phat/

hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy CO2 giá thành rẻ

Hệ thống chữa cháy CO2 áp dụng để chữa cháy cho phòng chứa thiết bị điện, kho chứa chất lỏng dễ cháy, kho hóa chất,…

Hệ thống chữa cháy CO2 hiện đang được sử dụng phổ biến tại Việt Nam bởi giá thành rẻ hơn các hệ thống chữa cháy bằng Novec hay FM-200 …

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%)

Các hệ thống chứa cháy, hệ thống chứa cháy tự động CO2

Đặc điểm và nguyên lý chữa cháy của hệ thống chữa cháy CO2

Cacbon di-oxit (CO2 ) ở điều kiện thông thường là một loại khí trơ không màu, không mùi và không dẫn điện, có khối lượng phân tử gấp 1.5 lần so với không khí.

CO2 được lưu trữ dưới dạng khí hóa lỏng. Khi kích hoạt hệ thống, dòng CO2 sẽ thoát qua hệ thống đường ống tới đầu phun.

Hệ thống chữa cháy CO2 thích hợp cho các hệ thống chữa cháy chuyên nghiệp và thích hợp ngay cả cho các khách hàng riêng. Các thiết bị tương thích với hệ thống phun xả tràn và phun cục bộ. Các thiết bị bổ trợ giúp cung cấp tín hiệu tiền báo động và làm chậm thời gian kích hoạt, cũng như các biện pháp khác để ngăn ngừa sự phun khí tự động trong khu vực đang có người.

Vì khí phun ra có thể gây ngạt thở cho con người hiện diện trong khu vực, vì vậy, hệ thống luôn luôn dành một thời gian trì hoãn với tín hiệu báo động để cảnh báo trước khi phun khí, để con người kịp thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm.

Nguyên lý chữa cháy của khí CO2:

CO2 dập tắt lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì sự cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt cháy, và được sử dụng trong chữa cháy cục bộ, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và vật liệu cháy.

CO2 có điểm sôi thấp do đó nó dễ dàng hóa hơi trong quá trình phun.

Sự lan tỏa nhanh trong khu vực bảo vệ của CO2 giúp cho nó dễ dàng tới được những đám cháy trong khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả có đường kính lớn, giúp cho dòng lưu lượng khí thoát ra lớn.

Tính phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp cho việc xả khí được thực hiện chỉ trong vài giây, tạo nên sự khác biệt sau cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Hệ thống chữa cháy CO2 áp dụng để chữa cháy cho các khu vực:

Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu

Phòng biến áp, bảng điện

Phòng điện thoại

Thiết bị viễn thông

Kho lưu trữ giấy tờ

Hầm cable

Phòng chứa động cơ

Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…

Xem thêm:  Hệ thống chữa cháy Nitơ

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2

Hệ thống chữa cháy CO2 gồm những bình chứa khí, được nối với hệ thống đường ống dẫn khí, ống dẫn khí kết nối với nhau bằng các khớp nối. Khi có sự cố, khí CO2 được đưa đến khu vực cần bảo vệ qua hệ thống đường ống dẫn và vòi xả khí.

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm 2 thành phần chính:

1. Phần cơ bao gồm các thiết bị chữa cháy sau: hệ thống bình chứa khí CO2 và van đầu bình.

2. Phần điện gồm các thiết báo cháy sau:

– Tủ điều khiển chữa cháy

–  Đầu báo khói

–  Đầu báo nhiệt

– Nút nhấn kích hoạt xả khí

–  Nút nhấn trì hoãn xả khí

– Chuông báo cháy

– Còi đèn chớp báo cháy

Thông số kỹ thuật bình chữa cháy CO2 

Khối lượng bình rỗng:         75 Kg

Vật liệu sản xuất bình:        Thép Mn

Thể tích bình chứa:             68 Lit

Khối lượng khí CO2 :            45 Kg

Áp lực test thử:                     250Bar

Áp lực làm việc:                   150 Bar

Các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho hệ thống chữa cháy tự động CO2:

Dựa vào các luật PCCC về việc “Quy định việc quản lý của Nhà n­­ước đối với công tác PCCC”, các tiêu chuẩn sau được áp dụng để thiết kế:

TCVN 2622-1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

TCVN 5760-1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng

TCVN 7161-9-2002 –Hệ thống chữa cháy bằng bình khí – Tính chất thiết kế hệ thống

TCVN 5738-2001 – Hệ thống báo cháy tự động  – Yêu cầu kỹ thuật

TCVN/6101-1996 PCCC – Chất chữa cháy CO2 – Thiết kế và lắp đặt

BS 5306 và BS 4547 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí

NFPA-12 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí CO2

NFPA-70 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống điện

NFPA-72 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống báo cháy tự động.

Nguồn tham khảo: https://wonderkids-itsacademic.com/he-thong-chua-chay-co2/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Tổng quan hệ thống chữa cháy Nitơ

Hệ thống chữa cháy Nitơ là dạng hệ thống lợi dụng khí Nitơ để dập tắt ngọn lửa từ đó kiểm soát đám cháy nhanh nhất có thể. Như ta đã bết Nitơ là dạng khí trơ với mật độ cao trong không khí tuy nhiên khi được nén lại khi Nitơ sẽ biến thành dạng lỏng. Khi phun vào đám cháy Nitơ sẽ làm giảm mật độ Oxi do đó dập tắt lửa.

Hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ thân thiện với môi trường, không phá hủy tầng ozone và không để lại cặn bã sau khi phun.

Hệ thống chữa cháy bằng khí Nitơ  được thiết kế theo tiêu chuẩn NFPA-2001.

Đạt tiêu chuẩn: UL Listed, Rina ISO 9001:2008,…

Tổng quan hệ thống chữa cháy Nitơ

Hệ thống chữa cháy tự động Nitơ, các thệ thống chứa cháy

Đặc điểm khí chữa cháy Nitơ (N2):

Nitơ  là một chất khí không màu, không mùi vị và chiếm tới 78% trong không khí xung quanh chúng ta.

Khí Nitơ có mật độ khí dập cháy thấp nhất trong các loại khí trơ kể cả khí Argon và loại khí trộn giữa Nitơ và Argon.

Nitơ có hiệu năng dập lửa cao nhất. Việc dập tắt đám cháy (ngọn lửa) được thực hiện bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống mức dưới 13.9% (mật độ khí chữa cháy để dập tắt lửa).

Khí Nitơ là loại thích hợp nhất cho hệ thống chữa cháy dập lửa bao trùm do nó không tạo ra các sản phẩm phân huỷ do nhiệt và do vậy nó rất an toàn đối với con người.

Khí Nitơ không có khả năng sản sinh ra các loại khí ăn mòn trong quá trình phân huỷ nhiệt, không tác động xấu tới môi trường.

Các thành phần chính của hệ thống chữa cháy khí Nitơ N2 – IG100:

Các thành phần của hệ thống chữa cháy Nitơ bao gồm các thiết bị chữa cháythiết bị báo cháy kết hợp với máy bơm để chữa cháy.

Thiết bị chữa cháy bao gồm:

Bình chứa khí Nitơ

Hệ thống van

Hệ thống ống dẫn khí, đầu phun

Bảng cảnh báo

Đồng hồ giám sát áp lực của bình chứa Nitơ

Thiết bị báo cháy Nitơ bao gồm:

Trung tâm điều khiển xả khí

Chuông, còi đèn báo động

Các đầu báo cháy (đầu báo khói, đầu báo nhiệt…)

Các nút nhấn tác động

Tham khảo thêm:  Hệ thống chữa cháy Sprinkler

Khu vực thích hợp để lắp đặt hệ thống chữa cháy Nitơ – IG100:

Hệ thống báo cháy Nitơ được lắp đặt ở những nơi chứa hoặc nơi tập trung các tài liệu, nội dung quan rọng như:

Phòng điều khiển, phòng xử lý dữ liệu

Phòng biến áp, bảng điện

Phòng điện thoại, phòng data center, phòng máy chủ (phòng server),…

Thiết bị viễn thông

Nguồn tham khảo: https://wonderkids-itsacademic.com/thong-tin-day-du-ve-he-thong-chua-chay-nito/

Hệ thống chữa cháy FM - 200, Hệ thống chữa cháy Novec, Hệ thống chữa cháy Nitơ, Hệ thống chữa cháy Sprinkler, hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động

Hệ thống chữa cháy là hệ thống gồm tập hợp các thiết bị được sử dụng để dập tắt hoặc ngăn chặn sự lan rộng của lửa trong tòa nhà. Các hệ thống chữa cháy có thể sử dụng hóa chất khô hoặc các tác nhân ướt để ngăn chặn các vụ hỏa hoạn.

Vai trò của hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy chính là yếu tố quan trọng trong kế hoạch phòng cháy chữa cháy cua một đơn vị.

Với đầu vào là các thiết bị nhạy cảm với khói, lửa, he thong chua chay có khả năng nhanh chóng phát hiện đám cháy; sau đó thực hiện những phương pháp chữa cháy đã được cài đặt. Chính vì thế, nó có khả năng nhanh chóng ngăn chặn và dập tắt đám cháy trong tòa nhà giúp bảo vệ an toàn cho con người và tài sản một cách hiệu quả nhất.

Hệ thống bình chữa cháy, hệ thống chữa cháy họng nước vách tường, hệ thống chữa cháy Sprinkler và hệ thống chữa cháy khí (CO2, Nitơ, FM200,…) là những hệ thống chữa cháy được lựa chọn sử dụng nhiều nhất tại nước ta.

Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler, các hệ thống chứa cháy

Hệ thống chữa cháy Sprinkler là một trong các hệ thống chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

– Hệ thống này dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp vào khu vực đang cháy mà tại đó đầu phun sprinkler bị kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ đã được xác định trước.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là sự kết hợp giữa các cấu trúc đường ống dẫn, hệ thống van tự động hoặc bằng tay, các đầu phun dạng vỡ theo nhiệt độ cho trước, hệ thống đo lường giám sát và kích hoạt, cụm máy bơm chữa cháy áp lực và bể chứa

Các thiết bị chính trong Hệ thống chữa cháy Sprinkler

Một hệ thống chữa cháy Sprinkler hoàn chỉnh được cấu thành từ những bộ phận chính như sau:

  • Trung tâm điều khiển có vai trò nhận tín hiệu từ các thiết bị kiểm tra mở máy điều khiển các thiết bị chữa cháy hoạt động.
  • Hệ thống báo động (chuông, còi) có nhiệm vụ thông báo cho người trong và xung quanh khu vực có cháy nhận ra sự cố và thông báo hệ thống báo cháy sắp làm việc.
  • Cụm van báo động dùng để báo động khi có hiện tượng hỏa hoạn xảy.
  • Hệ thống đường ống có nhiệm vụ phân phối nước/ khí trơ đến các đầu phun sprinkler để chữa cháy.
  • Đầu phun Sprinkler thực hiện 2 chức năng: cảm biến nhiệt và phun nước. Các đầu phun Sprinkler có chứa một bình thủy tinh chứa thủy ngân nhạy cảm với nhiệt độ. Khi nhiệt độ môi trường đạt đến một điểm nhất định, các bình thủy tinh này sẽ vỡ và cho phép nước/ khí phun ra để chữa cháy.
  • Van kiểm tra mở máy cho nước/ khí chảy qua khi đầu phun làm việc và tạo tín hiệu truyền về trung tâm điều khiển, kiểm tra áp lực làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler.
  • Bình tích áp hoặc máy nén khí có tác dụng bù áp cho hệ thống chữa cháy để đảm bảo áp suất làm việc.
  • Bơm và động cơ bơm nước có nhiệm vụ bơm nước từ nguồn nước vào đường ống và qua đầu phun sprinkler để chữa cháy.
  • Nguồn nước/ bình chứa khí cung cấp nước/ khí trơ cho hệ thống chữa cháy Sprinkler.

Tham khảo thêm: Hệ thống chữa cháy Novec

Nguyên lý làm việc của hệ thống chứa cháy Sprinkler

Mỗi đầu phun Sprinkler trong hệ thống chữa cháy Sprinkler được giữ kín bằng một bình thủy tinh đựng thủy ngân nhạy cảm với nhiệt độ và một nút chặn.

Khi có cháy, nhiệt độ môi trường sẽ nhanh chóng tăng lên, khi đạt đến mức nhiệt độ kích hoạt theo thiết kế của nhà sản xuất, bình thủy tinh đựng thủy ngân sẽ vỡ. Lúc này, nút chặn sẽ rơi ra, nước được đẩy ra ngoài với áp lực lớn để chữa cháy.

Do mỗi đầu phun sprinkler được kích hoạt độc lập khi đạt đến mức nhiệt định trước nên số lượng vòi phun hoạt động chỉ giới hạn ở những nơi gần đám cháy do đó tối đa hóa áp lực nước có sẵn từ nơi bắt nguồn đám cháy.

Một vài hệ thống Sprinkler điển hình

  • Wet Pipe System/Hệ thống ướt
  • Dry Pipe System/Hệ thống khô
  • Preaction System/Hệ thống kích hoạt trước
  • Deluge System/Hệ thống xả tràn
  • Combined Dry Pipe-Preaction System

Hệ thống chữa cháy Sprinkler bao gồm

1. Thiết bị báo cháy

Thiết bị báo cháy là tập hợp các thiết bị phát hiện và báo động khi có cháy xuất hiện bao gồm: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy, (tổ hợp chuông, đèn, nút ấn) và các thiết bị ngoại vi khác.Hệ thống báo cháy chuyên nghiệp 

Thiết bị báo cháy của Sprinkler cũng tương tự gồm bộ điều khiển trung tâm, cảm biến đầu vào và các thiết bị đầu ra.

2. Thiết bị chữa cháy

Thiết bị chữa cháy bao gồm các loại đường ống dẫn nước, dẫn khí, vòi xả, bình chữa cháy, máy bơm chữa cháy, cụm van, công tác áp lực ….

• Máy bơm chữa cháy có nhiệm vụ cung cấp nước chữa cháy cho các vòi phun sprinkler thông qua đường ống khi Hệ thống chữa cháy làm việc.

Ứng dụng của Hệ thống chữa cháy Sprinkler

– Hệ thống Sprinkler trong văn phòng tại các Building là hệ thống của tòa nhà. Thông thường ở Việt Nam sẽ lắp đặt hệ thống Wet Pipe System.

– Việc di dời, thêm mới, cải tạo lại hệ thống Sprinkler theo văn phòng mới phải đảm bảo phù hợp với thiết kế ban đầu và những yêu cầu kỹ thuật trong tòa nhà hiện hữu.

Tuy nhiên đối với những các phòng thiết bị điện, phòng máy chủ, phòng chứa dữ liệu hoặc là phòng chứa các thiết bị đắt tiền,… thì không thể sử dụng hệ thống chữa cháy bằng nước được, vì nước có thể làm hư hỏng nặng thêm đối với các thiết bị điện, các hồ sơ giấy tờ,…

Để có được những giải pháp hiệu quả hơn trong trường hợp này thì chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các hệ thống chữa cháy tự động bằng khí

Nguồn tham khảo: https://wonderkids-itsacademic.com/chi-tiet-he-thong-chua-chay-sprinkler-tu-dong/

hệ thống chữa cháy CO2, Thiết bị báo cháy, Thiết bị chữa cháy, máy bơm chữa cháy, hệ thống chữa cháy

Hệ thống chữa cháy Novec 1230 sự lựa chọn hàng đầu

Hiện trên thị trường có nhiều hệ thống chữa cháy nhưng để tìm được 1 loại hệ thống vừa hiệu quả bảo vệ các thiết bị quan trọng vừa thân thiện với môi trường mà không ảnh hưởng tới con người thì Novec là sự lựa chọn hàng đầu.

Hệ thống chữa cháy Novec 1230 là hệ thống chữa cháy sử dụng loại Novec (1,1,1,2,2,4,5,5,5 – nonafluoro-4-trifluoromethyl-pentan-3-one), công thức hóa học CF3CF2C(O)CF(CF3)2 là một hợp chất của cacbon, flo và oxy. Novec khi đựng trong bình là dạng lỏng nhưng khi phun ra thì là dạng hơi nên chữa cháy rất hiệu quả và rất an toàn.

Hệ thống chữa cháy tự động Novec 1230, các hệ thống chứa cháy

Thành phần của một hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hệ thống chữa cháy bằng Novec 1230 bao bồm các thiết bị chữa cháythiết bị báo cháy như sau:

Thiết bị chữa cháy bao gồm:

– Bình chứa Novec 1230

– Hệ thống van

– Hệ thống ống dẫn khí, đầu phun

– Bảng cảnh báo

– Đồng hồ giám sát áp lực bình chứa

– Các nút nhấn tác động

Thiết bị báo cháy bao gồm:

– Trung tâm điều khiển

– Chuông, còi đèn báo động

– Các đầu báo cháy / đầu báo nhiệt

Hệ thống chữa cháy Novec 1230 lắp đặt ở đâu

Hệ thống chữa cháy Novec 1230  được sử dụng để chữa cháy, bảo vệ cho các thiết bị hoặc các vùng đặc biệt, nơi nghiêm cấm sử dụng các tác nhân dẫn điện, nơi có yêu cầu cao về vấn đề vệ sinh.

Để lắp đặt được he thong chua chay người ta cần sử dụng nhiều cùm treo ống kết hợp với các loại khớp nối cùng với đường ống inox, ống nhựa tạo thành hệ thống hoàn chỉnh

Hệ thống Novec được sử dụng trong các khu vực sau:

Phòng máy chủ, phòng điều khiển, chứa thiết bị xử lý dữ liệu (phòng server, data center)

Phòng biến áp, bảng điện

Động cơ của tàu lớn, tàu nhỏ,…

Phòng chứa thiết bị y tế, công nghiệp giá trị cao

Thư viện, kho sách quý, bảo tàng, phòng trưng bày nghệ thuật

Các trạm thu phát sóng vô tuyến

Kho chứa khí và chất lỏng dễ cháy

Nhà máy hóa dầu, trạm dầu khí trên biển, trạm bơm dầu khí.

Ưu điểm của khí Novec 1230

Novec 1230 không ảnh hưởng đến sắt, nhôm, đồng và các loại vật liệu khác như nhựa, cao su hay các hợp chất trong ngành điện. Do đó, không gây ra bất kỳ tác hại nào đến các thiết bị điện, điện tử trong khu vực chữa cháy.

Novec không phá hủy tầng Ozone, không gây ra hiệu ứng nhà kính.

  • Sau khi phun vào khu vực chữa cháy, Novec không để lại chất thải, do đó loại trừ được chi phí vệ sinh môi trường sau khi dập tắt đám cháy cũng như tiết kiệm thời gian khắc phục hậu quả và giúp tiết kiệm chi phí cho việc xử lý sau cháy.
  • Do được nén với khối lượng lớn trong bình chứa dưới áp suất cao nên hệ thống Novec 1230 giúp tiết kiệm không gian và cả chi phí đầu tư thiết bị, bình chứa cho hệ thống.

Tham khảo thêm: So sánh hệ thống chữa cháy từ 3 loại khí Novec 1230, Ni tơ và C02 

Nguyên lý hoạt động của hệ thống chữa cháy Novec 1230

Hệ thống chữa cháy Novec dập tắt đám cháy trên nguyên tắc hạ nhiệt độ đám cháy mà không tác động trực tiếp đến oxy. Điều này cho phép con người có thể thở, quan sát và rời nơi có cháy một cách an toàn.

Nguồn bài viết: https://wonderkids-itsacademic.com/he-thong-chua-chay-novec-1230/

máy bơm chữa cháy

Giá máy bơm chữa cháy

Công Ty Hùng Phát xin gửi đến quý khách hàng bảng giá máy bơm chữa cháy dầu diesel cập nhật mới nhất năm 2020. Ngoài ra, công ty còn cung cấp phân phối thiết bị pccc,lắp đặt thi công các thiết bị phòng cháy chữa cháy bao gồm:

Và các phụ kiện khác như khớp nối, sắt thép , đồng hồ lưu lượng nước, các loại van giá rẻ trên thị trường tham khảo thêm tại  thép Hùng Phát

Máy bơm chữa cháy

Bảng giá máy bơm chữa chãy chạy bằng dầu Diesel mới nhất năm 2020

STT Đầu bơm INTER
Việt Nam (CA)
Model  Động cơ – Công suất Lưu lượng
( m3/h )
Cột áp
( m )
 Giá Cấp 1
(VNĐ)
1 40-250/11-11KW WS2V88A-Q2-18hp/3000rpm 18-48 67,5-47      39,650,000
2 40-250/15-15KW 380B-27hp/3000rpm 18-48 80-61      50,622,000
3 50-200/11-11KW WS2V88A-Q2-18hp/3000rpm 36-90 53,5-29      40,300,000
4 50-250/15-15KW 380B-27hp/3000rpm 36-90 58-35,5      50,622,000
5 50-250/185-18.5KW 385B-33hp/3000rpm 36-90 64-41      52,910,000
6 50-250/22-22KW 385B-33hp/3000rpm 36-90 75,8-47      53,339,000
7 65-200/185-18.5KW 385B-33hp/3000rpm 54-120 52,3-42      52,910,000
8 65-250/22-22KW 385B-33hp/3000rpm 54-136 59,5-44,5      53,482,000
9 65-250/30-30KW 485B-49hp/3000rpm 54-136 79,8-58      63,635,000
10 65-250/37-37KW 485B-49hp/3000rpm 54-136 90,5-68      64,350,000
11 65-315/45-45KW N490B-hp/3000rpm 54-138 109,2-93      86,086,000
12 80-200/30-30KW 485B-49hp/3000rpm 60-210 59,7-40,5      63,635,000
13 80-250/37-37KW 485B-49hp/3000rpm 60-210 70,9-38,5      64,350,000
14 80-250/45-45KW N490B-57hp/3000rpm 60-210 84-56      86,086,000
15 80-315/55-55KW 4B26-Z-75hp/3000rpm 60-210 97-69      94,900,000
16 80-315/75-75KW 4105BZ-102hp/3000rpm 60-240 121,6-80,8    110,253,000
17 80-315/90-90KW 4108BZL-120hp/3000rpm 60-240 141,6-100,8    126,555,000
18 100-250/55-55KW 4B26-Z-75hp/3000rpm 120-360 76-59      97,500,000
19 100-250/75-75KW 4105BZ-102hp/3000rpm 120-360 91-48    111,969,000
20 100-315/55-55KW 4B26-Z-75hp/3000rpm 120-360 79-60    101,400,000
21 100-315/75-75KW 4105BZ-102hp/3000rpm 120-360 116,5-98    122,265,000
22 100-315/90-90KW 4108BZL-120hp/3000rpm 120-360 116,5-98    128,414,000
23 100-315/110-110KW 6BD-G-150hp/3000rpm 120-360 136,5-118    162,500,000
24 125-315/90-90KW 4108BZL-120hp/3000rpm 200-550 87-50    129,129,000
25 125-315/110-110KW 6BD-G-150hp/3000rpm 200-550 101-62    168,480,000
26 125-315/132-132KW 6BD-Z-180HP/ 3000hp 200-550 116-76    185,900,000
27 150-250/132-132kw 6BD-Z-180HP/ 3000hp 300-600 78,2-65    193,440,000
28 150-315/160-160kw 6BD-ZL-220HP/ 3000hp 300-600 90-76,8    254,800,000

Máy bơm chữa cháy là gì?

Máy bơm chữa cháy là loại máy bơm nước có công suất bơm lớn, với cột áp và lưu lượng nước đáp ứng đầy đủ nhu cầu khi có hỏa hoạn xảy ra. Là loại máy bơm được sử dụng để cứu chữa kịp thời khi con người không may hoặc không cẩn thận để xảy ra hỏa hoạn. Máy bơm nước phòng cháy chữa cháy thường được lắp đặt với 2 hệ thống bơm điện và Diesel song song, bởi nếu lắp 1 trong 2 loại máy bơm này sẽ không đạt ưu cầu của công an PCCC đề ra.  Máy bơm PCCC chạy điện bao gồm 3 loại: Máy bơm trục ngang liền trục, máy bơm trục ngang rời trục và máy bơm trục đứng (máy bơm bù áp). Máy bơm diesel chữa cháy là loại bơm rời trục chạy động cơ Diesel.

Các hệ thống bơm dùng để sử dụng trong hệ thống PCCC phải là những sản phẩm máy bơm nước có chất lượng, nguồn gốc đảm bảo và được kiểm tra thường xuyên của cảnh sát PCCC. Công suất bơm phải đạt ưu cầu sử dụng của những nơi bắt buộc phải lắp đặt hệ thống PCCC.

Phân loại các loại máy bơm chữa cháy chạy bằng điện và diesel

Máy bơm chữa cháy Diesel rời trục

Máy bơm chữa cháy

Ở dòng bơm diesel chữa cháy, khách hàng thường sử dụng kiểu bơm rời trục hơn là bơm liền trục. Bởi loại máy bơm chữa cháy tại chỗ có công suất và lưu lượng khá nhỏ nên chỉ đáp ứng được các mục đích chữa cháy ở quy mô nhỏ.

Trong quá trình chữa cháy, máy bơm điện đang hoạt động nhưng có một vấn đề trục trặc kĩ thuật hoặc các sự cố nguồn điện mất mát, máy bơm dự phòng với công suất tương đương chạy bằng Diesel hoặc xăng bắt đầu chạy thay thế cho máy bơm nước chạy điện. Đây là lý do tại sao máy bơm chữa cháy dự phòng được bơm nhiên liệu sử dụng.

Máy bơm chữa cháy diesel rời trục là sự kết hợp của động cơ diesel phổ biến nhất của Hyundai – Hàn Quốc, với các loại đầu bơm của Ebara hay Pedrollo. Và đây chính là loại máy bơm được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

Máy bơm chữa cháy điện rời trục

Máy bơm chữa cháy

Với những nơi cần loại máy bơm có công suất, lưu lượng lớn như các toà chung cư hay khu công nghiệp lớn thì chắc chắn phải dùng máy bơm rời trục. Máy bơm chữa cháy rời trục gồm có đầu bơm và động cơ bơm. Nhưng 2 bộ phận này được thiết kế rời nhau. Khách hàng có thể mua rời từng bộ phận để lắp ráp với nhau, dễ dàng thay thế và bảo dưỡng trong các trường hợp trục trặc kĩ thuật.

Đặc biệt, đầu bơm và động cơ bơm có thể không cùng 1 hãng sản xuất mà chỉ cần đúng thông số là được. Ví dụ, đầu bơm Ebara có thể kết hợp với động cơ điện ATT, Dasu, Teco,… Giúp bạn dễ dàng tính toán giảm chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng và đáp ứng đúng nhu cầu phòng cháy chữa cháy cần thiết.

Máy bơm chữa cháy bù áp trục đứng đa tầng cánh

Máy bơm chữa cháy

Một loại máy bơm điện khác cũng được ứng dụng nhiều cho mục đích chữa cháy là bơm trục đứng đa tầng cánh. Đây là loại bơm các chức năng gia tăng áp lực hỗ trợ cho máy bơm chữa cháy chính giúp áp lực đường ống nước là lớn nhất đảm bảo việc chữa cháy có hiệu quả tốt.

Trong nhiều trường hợp theo thiết kế của công trình PCCC, máy bơm bù áp có thể hoạt động trước những may bom chua chay chính (Thường có công suất lớn, với mức độ tiêu thụ điện cao), khi áp lực trong đường ống không giảm do bị tiêu hao chậm, đây là lúc máy bơm trục đứng chữa cháy đa tầng cánh sẽ vận hành để bù ngay lại áp lực trong đường ống trường hợp cháy xảy ra.

Máy bơm chữa cháy điện liền trục

Đây là loại bơm chữa cháy khá thông dụng và là dòng máy bơm nhỏ gọn nhất so với những dòng máy bơm chữa cháy còn lại, đặc biệt không gây ô nhiễm môi trường. Nhưng mức công suất của dòng bơm này có phần hạn chế. Chỉ từ 75 kW/ 100 HP (mã lực, ngựa) đổ lại. Do đó, dòng bơm này thích hợp đáp ứng được các nhu cầu, mục đích chữa cháy ở quy mô vừa và nhỏ như các nhà hàng, khách sạn, khu công nghiệp vừa và nhỏ.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
MXH: Facebook

Liên kết mạng xã hội:

https://www.linkedin.com/in/thep-hungphat-01706915b/detail/recent-activity/
https://medium.com/me/stories/public
https://twitter.com/satthepxaydungs
https://kinja.com/satthepxaydung?_ga=2.213798685.842414792.1598323685-1827794222.1597219124
https://www.tumblr.com/blog/view/thephungphats
https://gitlab.com/-/snippets/2007587
https://www.behance.net/khanhdong292f4
https://500px.com/p/thephungphats?
https://www.flickr.com/photos/189760281@N05/
https://dribbble.com/hungphats
http://myfolio.com/art/xw6axb5omq
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://fr.quora.com/profile/Le-Su-5
https://myspace.com/manage/music
https://www.deviantart.com/thephungphatvn
https://www.pinterest.com/SaiGonCMC/th%C3%A9p-h%C3%B9ng-ph%C3%A1t/
https://www.ultimate-guitar.com/u/thephungphats
https://degreed.com/satthepxaydung/index/1#/skills
https://guides.co/g/cung-c-p-b-ng-bao-gia-thep-hinh-uivh-m-i-nh-t-nam-2020/185525

 

Hệ thống chữa cháy

Thép hùng phát cung cấp hệ thống chữa cháy giá cạnh tranh

Hệ thống chữa cháy là một hệ thống bao gồm một bộ thiết bị được sử dụng để dập tắt hoặc ngăn chặn sự lan truyền của đám cháy trong tòa nhà. Hệ thống chữa cháy có thể sử dụng hóa chất khô và / hoặc chất ướt để ngăn ngừa hỏa hoạn.

🥇 Hệ thống chữa cháy

Vai trò của hệ thống chữa cháy

Với các đầu vào nhạy cảm với khói và lửa, hệ thống cháy chữa cháy có thể nhanh chóng phát hiện đám cháy; Sau đó thực hiện các phương pháp chữa cháy đã được cài đặt. Do đó, nó có khả năng nhanh chóng ngăn chặn và dập tắt các đám cháy trong tòa nhà để giúp bảo vệ sự an toàn của người và tài sản một cách hiệu quả nhất.

Các loại hệ thống chữa cháy

He thong chua chay, hệ thống chữa cháy vách nước, hệ thống chữa cháy Sprinkler và hệ thống chữa cháy khí (CO2, Nitrogen, FM200, v.v.) là những hệ thống chữa cháy được sử dụng nhiều nhất ở nước này.

Hệ thống chữa cháy

🥇 Thiết bị chữa cháy

Có 5 loại bình chữa cháy chính thức – Nước, Bọt, Bột khô, CO2 và hóa chất ướt. Khi chọn bình chữa cháy, bạn cần xem xét loại bình chữa cháy nào sẽ phù hợp với cơ sở của bạn.

Các loại bình chữa cháy khác nhau dập tắt các lớp lửa khác nhau. Nguy cơ hỏa hoạn từ các nhóm lửa khác nhau trong khu vực làm việc của bạn sẽ giúp bạn xác định chính xác loại bình chữa cháy bạn cần.

Bạn cũng cần đảm bảo rằng bạn chọn đúng kích cỡ và trọng lượng của bình chữa cháy.

Mặc dù có 5 loại bình chữa cháy chính thức, một số loại sẽ có 2 phiên bản, vì vậy bạn có tổng cộng 8 loại bình chữa cháy để lựa chọn, bao gồm:

  • Bình chữa cháy nước
  • Bình chữa cháy sương mù
  • Bình chữa cháy bọt
  • Bình chữa cháy bột khô
  • Bình chữa cháy hóa chất ướt
  • Bình chữa cháy hóa chất khô
  • Bình chữa cháy sạch
  • Bình chữa cháy Co2

Không có loại bình chữa cháy nào có thể dập tắt tất cả các loại lửa, vì vậy bạn có thể tham khảo “Bình chữa cháy” để chọn đúng loại bình chữa cháy bạn cần.

Thiết Bị Chính Trong Hệ Thống Chữa Cháy Họng Nước Vách Tường

🥇 Thiết bị chữa cháy

Một hệ thống chữa cháy họng chữa cháy vách tường được cấu thành từ các thiết bị chính gồm:

  • Bồn/bể chứa nước
  • Họng chữa cháy là thiết bị cấp nước cho bồn/bể chứa nước hoặc tiếp nước trực tiếp để chữa cháy.
  • Hộp phương tiện chữa cháy có dạng hộp hình chữ nhật trống với cửa đóng làm bằng thủy tinh sử dụng để đựng các loại phương tiện cứu hỏa như vòi chữa cháy, bình chữa cháy, lăng vòi chữa cháy,…
  • Cuộn vòi chữa cháy là đường ống dẫn  nước mềm có khả năng chịu áp lực cao được dệt từ sợi tổng hợp bên trong có tráng cao su được sử dụng để truyền chất chữa cháy đến khu vực đám cháy.
  • Thiết bị bơm có nhiệm vụ bơm nước từ bồn/ bể chứa nước vào đường ống và qua lăng phun để chữa cháy.
  • Hệ thống đường ống và phụ kiện có nhiệm vụ phân phối nước đến các đầu phun để chữa cháy.
  • Van góc chữa cháy là loại van cứu hỏa chuyên dụng được lắp đặt trong các tủ PCCC của tòa nhà để nhân viên cứu hỏa lấy nước ra ngoài trong quá trình chữa cháy.
  • Lăng phun chữa cháy là bộ phận được gắn với vòi chữa cháy thông qua ren và khớp nối của cuộn vòi chữa cháy. Lăng phun đi kèm với vòi chữa cháy có nhiệm vụ dẫn nước từ nguồn cấp nước để chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra.

Các Loại Hệ Thống Chữa Cháy Họng Nước Vách Tường

Hệ thống chữa cháy vách tường được chia thành 2 loại:

  • Hệ thống chữa cháy vách tường trong nhà được sử dụng để chữa cháy khi có hỏa hoạn xảy ra trong công trình xây dựng.
  • Hệ thống chữa cháy vách tường ngoài nhà được sử dụng để chữa cháy khi đám cháy ở ngoài công trình xây dựng.

Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Chữa Cháy Họng Nước Vách Tường

Khi xuất hiện hỏa hoạn trong tòa nhà, người chữa cháy phải nhanh chóng chạy tới các tủ cứu hỏa nằm trong hoặc treo trên tường. Lúc này, người thực hiện công tác chữa cháy phải nhanh chóng lăn hoặc kép ống mềm dẫn nước được xếp ngay ngắn trong tủ cứu hỏa. Sau đó lắp lăng phun vào một đầu dây, đầu còn lại lắp vào đường trục nằm trong tủ.

Một người giữ chặt vòi và một người khác mở van cấp nước tại tủ để phun nước vào đám cháy.

Hệ Thống Chữa Cháy Tự Động Sprinkler

Hệ thống chữa cháy Sprinkler là một hệ thống chữa cháy tự động với chất chữa cháy là nước, bọt hoặc khí. Hệ thống chữa cháy này chỉ làm việc khi nhiệt độ môi trường tại các đầu phun Sprinkler đạt đến nhiệt độ nhất định (57°C; 68°C; 79°C; 93°C; 141°C;…).

🥇 Hệ thống chữa cháy

Các Loại Hệ Thống Chữa Cháy Sprinkler

Nguyên lý chữa cháy của CO2

CO2 dập tắt ngọn lửa bằng cách giảm nồng độ oxy trong không khí xuống thấp hơn nồng độ oxy cần thiết để duy trì quá trình đốt cháy (dưới 15%). Hơn nữa, độ lạnh của CO2 làm tăng thêm hiệu quả dập tắt và được sử dụng trong chữa cháy tại địa phương, nơi CO2 được phun trực tiếp lên ngọn lửa và đốt các vật liệu.

Các loại hệ thống chữa cháy tự động tốt nhất bạn phải biết

CO2 có điểm sôi thấp nên dễ dàng bay hơi trong quá trình phun.

Sự lây lan nhanh chóng trong khu vực được bảo vệ của CO2 giúp dễ dàng tiếp cận đám cháy ở những khu vực khó tiếp cận.

Hệ thống CO2 sử dụng van xả đường kính lớn, cho phép luồng không khí lớn thoát ra ngoài.

Phản ứng nhanh của hệ thống và van giúp giải phóng khí trong vài giây, tạo ra sự khác biệt sau đám cháy so với các hệ thống chữa cháy khác.

Các loại hệ thống chữa cháy tự động tốt nhất bạn phải biết

Hệ thống chữa cháy CO2 áp dụng cho các khu vực cháy

  • Phòng điều khiển và xử lý dữ liệu
  • Phòng biến áp, bảng điện
  • Phòng điện thoại
  • Thiết bị báo cháy
  • Kho lưu trữ giấy tờ
  • Hầm cable
  • Phòng chứa động cơ
  • Kho chứa chất lỏng dễ cháy,…

Xem thêm: Máy bơm chữa cháy

Thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2

Hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm các bình chứa khí, được kết nối với hệ thống đường ống dẫn khí. Trong trường hợp xảy ra sự cố, CO2 được đưa đến khu vực được bảo vệ thông qua đường ống và ống xả khí.

Các thành phần chính của hệ thống chữa cháy CO2 bao gồm 2 thành phần chính:

1. Bộ phận cơ khí bao gồm: Hệ thống bình khí CO2 và van xi lanh.

2. Bộ phận điện có chức năng thu, xử lý và truyền tín hiệu trong trường hợp hỏa hoạn bao gồm các thiết bị sau:

  • Tủ điều khiển chữa cháy
  • Đầu báo khói
  • Đầu báo nhiệt
  • Nút nhấn kích hoạt xả khí
  • Nút nhấn trì hoãn xả khí
  • Chuông báo cháy
  • Còi đèn chớp báo cháy
  • Thiet bi bao chay

Thông số kỹ thuật bình chữa cháy CO2

  • Khối lượng bình rỗng:         75 Kg
  • Vật liệu sản xuất bình:        Thép Mn
  • Thể tích bình chứa:             68 Lit
  • Khối lượng khí CO2 :            45 Kg
  • Áp lực test thử:                     250Bar
  • Áp lực làm việc:                   150 Bar

Tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho các hệ thống chữa cháy CO2

🥇 Hệ thống chữa cháy

Dựa trên luật phòng cháy và chữa cháy về “Quy định quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy”, các tiêu chí sau được áp dụng để thiết kế:

  • TCVN 2622-1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
  • TCVN 5760-1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
  • TCVN 7161-9-2002 –Hệ thống chữa cháy bằng bình khí – Tính chất thiết kế hệ thống
  • TCVN 5738-2001 – Hệ thống báo cháy tự động  – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN/6101-1996 PCCC – Chất chữa cháy CO2 – Thiết kế và lắp đặt
  • BS 5306 và BS 4547 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí
  • NFPA-12 – Tiêu chuẩn về hệ thống chữa cháy khí CO2
  • NFPA-70 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống điện
  • NFPA-72 – Tiêu chuẩn về thiết kế hệ thống báo cháy tự động

Hệ thống chữa cháy bán tự động

Hệ thống này ở dạng cổ điển, hệ thống chữa cháy này chỉ đơn giản là một hộp lửa, hộp chữa cháy gắn trên tường (ống cuộn) có chứa các thiết bị như ống cuộn, vòi phun, bộ van. Kích hoạt chữa cháy với van xả áp thực.

Các loại hệ thống chữa cháy tự động tốt nhất bạn phải biết

Hệ thống phun nước thiết bị chữa cháy là loại hệ thống phòng cháy chữa cháy phổ biến nhất hiện nay.

Hệ thống này dập tắt đám cháy bằng cách phun nước trực tiếp lên khu vực đang cháy nơi vòi phun nước được kích hoạt ở ngưỡng nhiệt độ xác định trước.

Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler là sự kết hợp của các cấu trúc đường ống, hệ thống van tự động hoặc thủ công, vòi phun khi bị vỡ ở nhiệt độ nhất định, hệ thống đo lường, giám sát và kích hoạt, lắp ráp. máy bơm áp lực và bể chứa

Một số hệ thống phun nước điển hình

  • Wet Pipe System/Hệ thống ướt
  • Dry Pipe System/Hệ thống khô
  • Preaction System/Hệ thống kích hoạt trước
  • Deluge System/Hệ thống xả tràn
  • Combined Dry Pipe-Preaction System

Dành cho văn phòng

Hệ thống phun nước trong văn phòng tại Tòa nhà là hệ thống của tòa nhà. Điển hình tại Việt Nam sẽ lắp đặt hệ thống ống ướt.
Việc di dời, bổ sung, cải tạo hệ thống phun nước theo văn phòng mới phải đảm bảo tuân thủ thiết kế ban đầu và các yêu cầu kỹ thuật trong các tòa nhà hiện có.
Tuy nhiên, đối với phòng thiết bị điện, phòng máy chủ, phòng lưu trữ dữ liệu … hoặc phòng cho các thiet bi chua chay đắt tiền, không thể sử dụng hệ thống chữa cháy vì nước có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng. thêm cho thiết bị điện, hồ sơ giấy …

Để có giải pháp hiệu quả hơn trong trường hợp này, chúng tôi sẽ tìm hiểu thêm về các hệ thống chữa cháy tự động gas.

CÔNG TY TNHH THÉP HÙNG PHÁT

ĐC: Số 71B Đường TTH07, P. Tân Thới Hiệp Quận 12, TP.HCM
Hotline: 0938 437 123 – (028) 2253 5494 – 0938 437 123
Email: duyen@hungphatsteel.com
MST: 0314857483
duyen@hungphatsteel.com